Trang nhất » Tin Tức » Chuyên đề

Kế hoạch dạy học chủ đề môn Hóa học

Thứ bảy - 07/11/2015 16:59

Kế hoạch dạy học chủ đề môn Hóa học

PHÒNG GD&ĐT QUẬN HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA

 

KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2015-2016

Theo hướng dẫn Công văn số : 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD và ĐT

(Ngày 08-10-2014)

-   TỔ:  KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-   MÔN:  HÓA HỌC 9

 

BƯỚC 1: Xây dựng chuyên đề dạy học

I - Xác định tên chủ đề: SẮT HỢP KIM VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

II- Mô tả chủ đề:

1-Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết

+ Nội dung  tiết 1: Sắt

+Nội dung tiết 2: Hợp kim sắt, gang, thép

+ Nội dung tiết 3: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

 

PPCT cũ

KHCT mới

Tiết

Tiết 25

Tiết 25, 26,27

Bài

Sắt

Chủ đề: Sắt hợp kim và sự ăn mòn kim loại.

 

Tiết

Tiết 26

Bài

Hợp kim sắt, gang, thép

Tiết

Tiết 27

Bài

Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

2- Mục tiêu chủ đề:

a-    Mục tiêu tiết 1:

-  Tính chất vật lí của kim loại sắt: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

- Tính chất hoá học của nhôm: Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dung dịch a xit, với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn)

    - Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết, vị trí của  sắt trong dãy hoạt động hoá học.

 - Biết dùng thí nghiệm và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt.

 - Viết đư­ợc các PTHH minh hoạ  tính chất hoá học của  sắt (tác dụng với phi kim, với dung dịch a xit, với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn)

 - Tạo thái độ ; tình cảm: Say mê, tìm hiểu, yêu thích môn học.

b-    Mục tiêu tiết 2:

- Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang, thép

 - Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao

 - Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép.

 - Biết đọc và tóm tắt các kiến thức từ SGK

 - Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép để rút ra ứng dụng của gang, thép.

 - Biết khai thác thông tin về sản xuất gang, thép từ sơ đồ lò luyện gang, lò luyện thép

 - Viết đ­ược các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang

 - Viết đ­ược các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất thép

 - Tạo thái độ ; tình cảm: Say mê, tìm hiểu, yêu thích môn học.

c-     Mục tiêu tiết 3:

HS hiểu đ­ược:

 - Thế nào là sự ăn mòn kim loại 

 - Những yếu tố ảnh h­ưởng đến sự ăn mòn k.loại: Các chất trong môi tr­ường, nhiệt độ   

 - Biết vận dụng kiến thức để có các phư­ơng pháp bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn

 - Tạo thái tình cảm: Say mê, tìm hiểu, yêu thích môn học.

3- Phương tiện: (đồ dùng, máy chiếu…)

Tranh ảnh, mô hình, máy chiếu, phiếu học tập.

 

 

 

4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

 

Tiết 1 – Sắt

- Tính chất vật lí

- Tính chất hóa học

Tiết 2 – Hợp kim sắt gang thép

- Hợp kim của sắt

- Sản xuất gang thép

Tiết 3 - Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

  • Thế nào là sự ăn mòn kim loại
  • Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
  • Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn.

 

BƯỚC 2:  Biên soạn câu hỏi/bài tập:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

-  Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.

 

Tiết 1:

 

TT

Câu hỏi/ bài tập

Mức độ

Năng lực, phẩm chất

 1

 Hãy nêu tính chất vật lí của sắt từ tính chất vật lí của kim loại mà em biết?

Thông hiểu

- Đọc, tự tìm hiểu SGK

-Tích hợp, liên môn, tư duy, nhận xét

 2

 Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau

 Al         Al2O3           Al

               AlCl3            Al(OH)3

              Al2(SO4)3

 

 Vận dụng cao.

 Tư duy, tổng hợp.

 

 

 Thuyết trình

3

Từ lớp 8 ta đã biết phản ứng của sắt với phi kim nào? Mô tả hiện tư­ợng, viết PTHH?

Thông hiểu

Liên hệ, miêu tả, viết PTHH

 3

 Sắt có ph.ứng với phi kim khác không?

 

 Thông hiểu.

 Tư duy, nhận xét

4

Quan sát, nêu hiện tư­ợng. So sánh sản phẩm với FeCl3  rắn trong phòng thí nghiệm.

 

Quan sát, so sánh, nhận xét

5

HS thảo luận nhóm: Rút ra kết luận về tính chất hóa học của sắt.

Thông hiểu

Khái quát, tổng hợp

 6

 HS TL nhóm: So sánh  với tính chất hoá học chung của kim loại.

 Vận dụng

 -Hợp tác làm việc theo nhóm

- Phân tích, so sánh, nhận xét.

- Thuyết trình

 

Tiết 2:

 

TT

Câu hỏi/ bài tập

Mức độ

Năng lực, phẩmchất

`1

  • Thế nào là hợp kim?

Nhận biết

Đọc, tự tìm hiểu SGK.

2

  • Thế nào là gang, thép ?

 

Nhận biết

Đọc, tự tìm hiểu SGK.

3

  • Nêu tính chất hoá học của Sắt.

Thông hiểu

Nhận xét

4

  • Viết PTHH minh họa.

Thông hiểu

Viết PTHH

5

  • Gang, thép có tính chất gì ? Hãy kể một số ứng dụng của gang, thép

 

Thông hiểu

Suy luận, liệt kê

 

6

  • Kể tên một số đồ dùng, máy móc… đươc làm từ gang và thép mà em biết từ đó rút ra nhận xét về ứng dụng của gang và thép

Vận dụng .

-Liên hệ thực tế

-So sánh, phân tích.

7

  • So sánh hàm l­ượng các nguyên tố trong gang và thép?

Vận dụng cao

So sánh, phân tích, tổng hợp

8

  • Nguyên tắc luyện gang?

 

Nhận biết

Đọc, tự tìm hiểu SGK.

9

  • Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang?

 

 

 

10

TL nhóm: Quan sát sơ đồ lò luyện thép  và  tóm tắt quá trình luyện thép

thông hiểu

-Quan sát, suy luận.

-Hợp tác, chia xẻ

11

- Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép?

Thông hiểu

Khái quát, tổng hợp

 

Tiết 3:

 

TT

Câu hỏi/ bài tập

Mức độ

Năng lực, phẩmchất

1

Quan sát các đồ vật bằng kim loại, đặc biệt là các đồ vật bằng hợp kim sắt để lâu ngoài không khí có hiện t­ượng gì?

Giải thích?

 

 

Thảo luận và đại diện nhóm phát biểu những tính chất vật lí, giải thích

 2

 

Quan sát thí nghiệm đã làm trư­ớc 1 tuần

 

 

 

  Nhận xét hiện tượng xảy ra

 Thông hiểu

Vận dụng

 

 Quan sát, tư duy, thuyết trình.

 3

 Thế nào là sự ăn mòn kim loại? 

 Thông hiểu

 Tư duy, tổng hợp.

4

Tự xây dựng kiến thức, qua các yếu tố ảnh hư­ởng đến sự ăn mòn kim loại.

Vận dụng.

Tư duy, sáng tạo, tổng hợp, khái quát.

5

Nêu thí dụ  các biện pháp thực tế bảo vệ kim loại.

Vận dụng

-Sáng tạo

-Ứng dụng

 

 

BƯỚC 3:   Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết 25,26,27

 Chủ đề: Sắt hợp kim và sự ăn mòn kim loại

Tiết 1 – Sắt

Kí hiệu: Fe

 Nguyên tử khối: 56

I. MỤC TIÊU

 -  Tính chất vật lí của kim loại sắt: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

- Tính chất hoá học của nhôm: Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dung dịch a xit, với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn)

      - Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết, vị trí của  sắt trong dãy hoạt động hoá học.

 - Biết dùng thí nghiệm và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt.

 - Viết đư­ợc các PTHH minh hoạ  tính chất hoá học của  sắt (tác dụng với phi kim, với dung dịch a xit, với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn)

 - Tạo thái độ ; tình cảm: Say mê, tìm hiểu, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ

 - Các hoá chất:    dd HCl ; dây sắt 

                                  Bình chứa khí clo

 - Dụng cụ:  kẹp gỗ; giá ống nghiệm; đèn cồn

III. TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC (1’)

2. KIỂM TRA BÀI (5')  

Câu1: Viết thứ tự  dãy hoạt động hoá học của kim loại. Cho biết ý nghĩa của dãy. 

Câu 2:  Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau

 Al         Al2O3           Al

               AlCl3            Al(OH)3

              Al2(SO4)3

3. BÀI MỚI:

A.VÀO BÀI:  Từ xa x­a con ng­ời đã biết sử dụng nhiều vật dụng bằng sắt hoặc hợp kim sắt. Ngày nay, trong số các kim loại, sắt vẫn đ­ược sử dụng nhiều nhất. Chúng ta hãy tìm hiểu tính chất của sắt.

 B. CÁCH TIẾN HÀNH

H.ĐỘNG CỦA G.VIÊN - H.SINH

 

GV  Nêu câu hỏi:

? Hãy nêu tính chất vật lí của sắt từ tính chất vật lí của kim loại mà em biết?

HS: Nhóm thảo luận và đại diện nhóm phát biểu những tính chất vật lí, giải thích

GV: Bổ sung D = 7,86 g/cm3; t0 nóng chảy là 15390C; độ dẫn điện kém hơn nhôm
GV: Đặt vấn đề: từ tính chất hoá học của kim loại và vị trí của Sắt trong dãy hoạt động hoá học.

học, hãy suy đoán sắt có tính chất hoá học nào?

 HS :Trả lời vị trí của sắt

+ Đứng tr­ớc H

+ Đứng sau Mg

HS: Trả lời

1/ Tác dụng với phi kim

2/Tác dụng với dd axit

3/ Đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối

GV: Để khẳng định tính chất hoá học của sắt có đúng hay không, ta hãy kiểm tra dự đoán đó.

? Từ lớp 8 ta đã biết phản ứng của sắt với phi kim nào? Mô tả hiện tư­ợng, viết PTHH

HS: viết PTHH

 GV nêu vấn đề :

?Sắt có ph.ứng với phi kim khác không?

HS đọc thông tin trong SGK

 

GV: Làm thí nghiệm biểu diễn: Đốt sắt trong khí Clo.

Vấn đề đặt ra là: Sản phẩm tạo ra là FeCl3 hay FeCl2 ?

HS :  Quan sát, nêu hiện tư­ợng. So sánh sản phẩm với FeCl3  rắn trong phòng thí nghiệm.

- Viết PTHH

 

 

 

 

 

 

? Rút ra kết luận về tính chất hóa học của sắt với phi kim

 

 

GV:Yêu cầu HS cho thí dụ về phản ứng đã biết của sắt với dd axit. Nêu hiện tượng và viết PTHH

GV: Sắt phản ứng với dd axit HCl; H2SO4 loãng… tạo thành muối sắt(II) và khí hiđro

 

GV:  Yêu cầu HS tự xây dựng kiến thức

HS:  Nêu thí dụ về phản ứng đã biết của sắt với dd muối. Nêu hiện t­ượng và viết PTHH

GV nhấn mạnh chú ý : Sắt phản ứng với dd muối kém hoạt động hơn tạo thành muối sắt(II) và giải phóng kim loại trong muối

HS thảo luận nhóm: Rút ra kết luận về tính chất hóa học của sắt. So sánh  với tính chất hoá học chung của kim loại.

Đại diện nhóm báo cáo

HS đọc trong SGK

GV: Chú ý có thể viết PTHH

4 Fe (r)    +     3O2(k)     2 Fe2O3(r)

 

NỘI DUNG

 

I/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ(5 phút)

- Màu trắng xám, dẻo, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

- Sắt có tính nhiễm từ

- Nóng chảy ở 15390C

 

II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC(15 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1/  Tác dụng với phi kim

*Tác dụng với oxi

     PTHH:

      3Fe (r)    +     2O2(k)   Fe3O4(r)

(trắng xám)   (không màu)   (nâu đen)

 

 

*Tác dụng với Clo

     Thí nghiệm (H 2.15)

PTHH:

      2Fe (r)    +    3Cl2(k)      2 FeCl3(r)

(trắng xám)    ( màu vàng lục)   (nâu đỏ)

*Ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng với nhiều phi kim khác nh­ S; Br2  … tạo thành muối FeS ; FeBr3

Thí dụ: 

  Fe (r)    +     S(r)            FeS(r)

·        Nhận xét (SGK)

      Sắt +      oxi                   Oxit

     Sắt + phi kim khác            Muối

2/Tác dụng  với dung dịch axit

*Thí dụ:

 Fe(r) +    2HCl(dd)          FeCl2(dd) +  H2 (k)          

·        Chú ý: Sắt  không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội

Nhận xét:

Không khí khô

Sắt +1số dd axit loãng       Muối + khí hiđro

3/ Tác dụng với dung dịch muối

     *Thí dụ:

  Fe(r) +      CuSO4 (dd)       FeSO4(dd) +  Cu(r)

(trắng xám) (xanh lam)  (lục nhạt)    (đỏ)      

 Fe   +  2AgNO3            Fe(NO3)2 + 2 Ag  

Nhận xét: (SGK)

 Kết luận: Sắt có những tính chất hóa học của kim loại

*GHI NHỚ: (SGK- T 60) (2 phút)

*EM CÓ BIẾT ? (SGK- T 60) (2 phút)

BÀI TẬP(10 phút)

1/ Bài tập 2(SGK- trang 60) Từ Sắt và các hoá chất cần thiết, viết PTHH điều chế : Fe3O4  và  Fe2O3

t0

Fe         Fe3O4           

              FeCl3            Fe(OH)3          Fe2O3

2/ Bài tập 4(SGK- trang 60)

Sắt tác dụng với chất nào sau đây? Giải thích và viết PTHH

A)   Dd  muối Cu(NO3)2

B)    H2SO4 đặc, nguội

C)   Khí Clo

D)  Dd ZnSO4

E)   Dd  H2SO4 loãng

 

BÀI TẬP VỀ NHÀ: 1; 3; 5(SGK-trang 60)

                                19.1 ; 19.3 ; 19.4  (Sách bài tập – trang 22)

 

Tiết 2 – Hợp kim sắt gang thép

I. MỤC TIÊU: HS hiểu đ­ược:

 - Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang, thép

 - Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao

 - Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép.

 - Biết đọc và tóm tắt các kiến thức từ SGK

 - Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép để rút ra ứng dụng của gang, thép.

 - Biết khai thác thông tin về sản xuất gang, thép từ sơ đồ lò luyện gang, lò luyện thép

 - Viết đ­ược các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang

 - Viết đ­ược các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất thép

 - Tạo thái độ ; tình cảm: Say mê, tìm hiểu, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ

 - Một số mẫu vật gang và thép ( mẩu gang, cái kim…)

 -  Sơ đồ phóng to lò cao

 - Sơ đồ lò luyện thép phóng to

III. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: (1’)

2. KIỂM TRA BÀI (5’)

HS1: Nêu tính chất hoá học của Sắt.Viết PTHH minh họa.

HS2: Chữa bài tập số 5 –SGK

          Số mol CuSO4 là 0,01.1= 0,01(mol)

                  Fe(r) +     CuSO4 (dd)              FeSO4(dd) +  Cu(r)

                1mol     1mol                     1mol           1mol

           0,01mol        0,01mol                0,01mol        0,01mol      

 Chất rắn A gồm sắt d­ và đồng. Cho vào dd axit HCl chỉ có Fe phản ứng

                   Fe(r) +    2HCl(dd)                  FeCl2(dd) +       H2 (k)

 a/ Khối l­ượng chất rắn sau phản ứng là khối l­ượng  Cu tạo thành mCu = 0,01.64 = 0,64

 b/ Dung dịch B chỉ chứa FeSO4

              FeSO4   +     2NaOH                     Fe(OH)2 + Na2SO4

            1mol              2 mol

          0,01 mol        0.02 mol

      V = n: CM   =  0,02 : 1 = 0,02 (lít) hay 20 ml

 3. BÀI MỚI:

A.VÀO BÀI: Trong đời sống và trong kĩ thuật, hợp kim của sắt là gang, thép đ­ược sử dụng rất rộng rãi. Thế nào là gang, thép ? Gang thép đ­ược sản xuất nh­ư  thế nào ? Ta vào bài học hôm nay

B. CÁCH TIẾN HÀNH

H.ĐỘNG CỦA G.VIÊN - H.SINH

GV : yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

-         Thế nào là hợp kim?

-         Thế nào là gang, thép ?

-         Gang, thép có tính chất gì ? Hãy kể một số ứng dụng của gang, thép

-         Kể tên một số đồ dùng, máy móc… đươc làm từ gang và thép mà em biết từ đó rút ra nhận xét về ứng dụng của gang và thép

-         So sánh hàm l­ượng các nguyên tố trong gang và thép?

 

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời

 

GV : Gang cứng và giòn hơn thép

        Thép có nhiều tính chất vật lí và hoá học quý hơn Sắt

GV:Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:

-         Luyện gang như thế nào?

-         Nguyên liệu luyện gang?

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời

-         Nguyên tắc luyện gang?

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời

GV: Cho HS quan sát sơ đồ lò luyện gang

 

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời tóm tắt quá trình luyện gang

 

-         Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV:Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:

-         Luyện thép nh­ thế nào?

-         Nguyên liệu luyện thép?

 

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời

-         Nguyên tắc luyện thép?

 

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời

 

GV: Cho HS quan sát sơ đồ lò luyện thép

 

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời tóm tắt quá trình luyện thép

 

-         Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép?

 

 

HS đọc đề bài

Trả lời

GV bổ xung và nhấn mạnh tác dụng việc trồng cây xanh trong gia đình và môi trường để làm sạch không khí.

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG

I/ Hợp kim của sắt(6phút)

 Hợp kim là chất rắn thu đ­ược sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại hoặc của kim loại và phi kim

1/ Gang là gì ?

  -  Là hợp kim của Sắt và Cacbon, trong đó hàm l­ượng cacbon từ 2- 5%

 - Ngoài ra còn có một số nguyên tố khác nh­ư Si , Mn, S…

- Có hai loại gang; Gang trắng và gang xám

 2/ Thép là gì ?

-  Là hợp kim của Sắt với Cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lư­ợng cacbon chiếm d­ưới  2%

II/ SẢN XUẤT GANG , THÉP(20phút)

1/ Sản xuất gang nh­ư thế nào?

a)     Nguyên liệu sản xuất gang

-         Quặng sắt gồm quặng manhêtit (chứa Fe3O4) và hematit (chứa Fe2O3)

-         Than cốc, không khí giàu oxi và một số chất phụ gia khác

b)Nguyên tắc sản xuất gang: Dùng cacbon oxit khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim

c)Quá trình sản xuất gang trong lò cao (Các loại lò không dạy)

- Phản ứng tạo thành khí CO

 C(r) +  O2(k) CO2(k)

C(r) +  CO2(k) 2 CO(k)

- Khí CO khử oxit sắt trong quặng thành sắt:   3CO+ Fe2O3 3CO2+2Fe

- Một số oxit khác có trong quặng MnO2, SiO2 cũng bị khử tạo thành đơn chất Mn, Si…

* Sắt nóng chảy hoà tan một l­ượng nhỏ cacbon và một số nguyên tố khác tạo thành gang

- Đá vôi bị phân huỷ thành CaO, kết hợp với SiO2 tạo thành xỉ.Thí dụ:

CaO(r) +  SiO2(r)   CaSiO3(r)

 2/ Sản xuất thép nh­ thế nào?

a)Nguyên liệu sản xuất thép

-          Gang, sắt phế liệu

-           Khí   oxi 

 

b) Nguyên tắc sản xuất thép: Oxi hóa một số kim loại phi kim để loại ra khỏi gang phần lớn các nguyên tố cacbon, silic, mangan…

 

 

 

c) Quá trình sản xuất thép (Các loại lò không dạy)

- Thổi khí Oxi vào lò đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao. Khí oxi oxi hoá sắt thành oxit sắt FeO. Sau đó,FeO sẽ oxi hóa một số nguyên tố trong gang nh­ư C, Mn, Si, S, P

Thí dụ:  FeO(r) +  C(k)  CO(k) + Fe(r)

- Sản phẩm thu đư­ợc là thép.

 *GHI NHỚ: (SGK- T 63)

 

D- LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (9phút)

BÀI TẬP

 Bài tập 4(SGK- trang 63)

*Những khí thải trong quá trình luyện gang, thí dụ nh­ SO2, CO2 ảnh hư­ởng đến môi tr­ường xung quanh:

-         Khí SO2 gây ô nhiễm không khí, độc hại cho con ng­ười và động thực vật

-         Làm cho nồng độ axit trong nư­ớc m­a cao hơn mức bình th­ường

 SO2 +  H2O           H2SO3

CO2 +  H2O           H2CO3

*Biện pháp chống ô nhiễm môi trư­ờng:

- Xây dựng hệ thống liên hoàn xử lí khí thải độc hại tr­ước khi đ­a khí thải ra ngoài không khí.

- Trồng vành đai cây xanh để hấp thụ khí CO­2.

 

 E-BÀI TẬP VỀ NHÀ (1 phút)

                                  2; 3; 5; 6(SGK-trang 60)

                                  20.6  (Sách bài tập – trang 23)

 

Tiết 3 – Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

I. MỤC TIÊU

HS hiểu đ­ược:

 - Thế nào là sự ăn mòn kim loại 

 - Những yếu tố ảnh h­ưởng đến sự ăn mòn k.loại: Các chất trong môi tr­ường, nhiệt độ  

 - Biết vận dụng kiến thức để có các phư­ơng pháp bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn

 - Tạo thái độ tình cảm: Say mê, tìm hiểu, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ

 Thí nghiệm làm tr­ước trong phòng thí nghiệm (hình 2.19)

III. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: (1’)

2. KIỂM TRA BÀI:

  Nêu nguyên tắc sản xuất gang và viết các PTHH.

 Chữa bài tập 5-trang 63-SGK.

3. BÀI MỚI:

A.VÀO BÀI: Hàng năm, thế giới mất đi khoảng 15% l­ượng gang thép luyện đ­ược do bị ăn mòn. Vây thế nào là sự ăn mòn kim loại? Tại sao kim loại bị ăn mòn  và có những  biện pháp nào để bảo vệ kim loại không bị ă mòn?

B. CÁCH TIẾN HÀNH

H.ĐỘNG CỦA G.VIÊN - H.SINH

GV  Nêu câu hỏi:

? Quan sát các đồ vật bằng kim loại, đặc biệt là các đồ vật bằng hợp kim sắt để lâu ngoài không khí có hiện t­ượng gì?

 Giải thích?

HS: Nhóm thảo luận và đại diện nhóm phát biểu những tính chất vật lí, giải thích

 

GV: Bổ sung 

GV: nêu câu hỏi

? Thế nào là sự ăn mòn kim loại? 

 HS :Trả lời 

 

 

 

 

 

GV:  Cho HS quan sát thí nghiệm đã làm trư­ớc 1 tuần

 

 

 HS: Nhận xét hiện t­ợng xảy ra trong từng tr­ờng hợp đối với đinh sắt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV kết luận

 

 

 

 

GV nêu nhận xét bằng thực nghiệm

 

 

HS: Cho ví dụ

 

 

 

 

 

GV:  Yêu cầu HS tự xây dựng kiến thức, qua các yếu tố ảnh h­ởng đến sự ăn mòn kim loại.

HS:  Nêu thí dụ  các biện pháp thực tế bảo vệ kim loại

 

HS đọc trong SGK

 

HS đọc trong SGK

 

 

NỘI DUNG

I/ THẾ NÀO LÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI?

 

 

 

 

 

 

 

*Sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá học trong môi tr­ường đ­ược gọi là sự ăn mòn kim loại.

 

II/ NHỮNG YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI?

1/ Ảnh h­ưởng của các chất trong môi trường

     Thí nghiệm (hình 2.19)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

·        Nhận xét:

Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi tr­ường mà nó tiếp xúc.

  2/Ảnh h­ưởng của nhiệt độ

* Thực nghiệm cho thấy: ở nhiệt độ cao sẽ làm cho sự ăn mòn xảy ra nhanh hơn.

*Thí dụ: thanh sắt trong bếp than cháy bị ăn mòn nhanh hơn so với thanh sắt để ở nơi khô ráo             

III/ LÀM THẾ NÀO ĐỂ BẢO VỆ CÁC ĐỒ VẬT BẰNG KIM LOẠI KHÔNG BỊ  ĂN MÒN

     *Các biện pháp bảo vệ kim loại nh­ư sau:

1/ Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trư­ờng

 -Sơn, mạ, bôi dầu mỡ - lên trên bề mặt

 - Để đồ vật ở nơi khô ráo, thư­ờng xuyên lau chùi sạch sẽ.

2/ Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

 *GHI NHỚ: (SGK- T 66)

*EM CÓ BIẾT ? (SGK- T 66)

Quy trình bảo vệ kim loại cho một số máy móc

BÀI TẬP: 4;5 (SGK- T 66)

1/ Bài 4: Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay hiện t­ượng hoá học?

2/Bài 5:Con dao làm bằng thép không bị gỉ nếu:              

 a/ Sau khi dùng rửa sạch, lau khô

 b/ Cắt chanh rồi không rửa

 c/ Ngâm trong n­ước tự nhiên hoặc nư­ớc máy lâu ngày

 d/ Ngâm trong n­ước muối một thời gian

 

BÀI TẬP VỀ NHÀ: 1; 2; 3; (SGK-trang 66)

                               21.1 ; 21.3 (Sách bài tập – trang 24)

………..Hết phần giáo án………..

 

BƯỚC 4:  Tổ chức dạy học và dự giờ

- Dự kiến thời gian dạy: Tuần 13 và 14

+ Dự kiến người dạy: Đặng Thái An

+ Dự kiến đối tượng dạy:   lớp 9B

+Dự kiến thành phần dự giờ: Tổ, nhóm CM

- Dự kiến dạy thể nghiệm:

          + Lớp: 9A  - Người dạy: Đặng Thái An - Người dự: Nhóm Hóa, Địa, Sinh

  • Dự kiến kiểm tra, đánh giá: KT 15 phút

Câu hỏi 1: Sắt có những tính chất hóa học nào?

Câu hỏi 2: Hãy nêu cách em đã làm để bảo vệ một dụng cụ bằng sắt trong gia đình? Kết quả.

 

BƯỚC 5Phân tích, rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ)

( Phân tích giờ dạy theo quan điểm  phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.)

                                                                   Hà Đông, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Xác nhận của tổ trưởng chuyên môn

                            Nhóm trưởng

 

 

 

 

 

Phê duyệt của BGH

Tác giả bài viết: Đặng Thái An

Nguồn tin: Ban giám hiệu

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây