Trang nhất » Tin Tức » Chuyên đề

Kế hoạch dạy học chủ đề môn Ngữ văn 7

Thứ bảy - 07/11/2015 17:07

Kế hoạch dạy học chủ đề môn Ngữ văn 7

PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA

 

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2015-2016

                         -   Tổ: Khoa học xã hội

                         -   Môn: Ngữ văn 7

- Các thành viên nhóm Ngữ văn 7:

+ Nguyễn Thị Lý – nhóm trưởng

+ Nguyễn Thị Thu Hiền

+ Vũ Thị Hồng Điệp

+ Nguyễn Thu Hương

+ Đỗ Thị Vân

 

BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học

I- Xác định tên chủ đề: Dấu câu

II- Mô tả chủ đề:

1-Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2

+ Nội dung  tiết 1: Nhắc lại công dụng một số dấu câu đã học ở lớp 6. (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.)

 Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy.

  Học sinh biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy đúng.

          +Nội dung tiết 2: Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của dấu      gạch ngang. Áp dụng làm bài tập.

( Tùy từng lớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để hoàn thành các nội dung trên)

 

PPCT cũ

PPCT mới

Tiết

Tiết : 120 - 122

              122 - 123

Tên bài

  Dấu chấm lửng và dấu chấm phảy

  Dấu gạch ngang

 Chủ đề: Dấu câu

 

2- Mục tiêu chủ đề:

a-    Mục tiêu tiết 1:

+ Kiến thức:

          - Ôn lại một số dấu câu đã học.

- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy.

- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy cho đúng.

        + Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

        + Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.

        b-    Mục tiêu tiết 2:

       + Kiến thức:

 - Tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu gạch ngang.

 - Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu câu trong bài viết của mình và của bạn.

 - Biết phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.

        + Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

        + Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu đúng . Vận dụng sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể.

 

 3- Phương tiện: 

  •  Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Học liệu.

 4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

Tiết 1:

               I-  Nhắc lại các loại dấu câu đã học ở lớp 6

                 

               II-  Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phảy          

Tiết 2: 

 III-  Công dụng của dấu gạch ngang            

 IV.  Luyện tập   

 V. Giới thiệu một số dấu câu sẽ học ở các lớp trên                  

 BƯỚC 2:  Biên soạn câu hỏi/bài tập:

* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

-  Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.

 * Cụ thể:

Tiết 1:

TT

Câu hỏi/ bài tập

Mức độ

Năng lực, phẩm chất

1

Em hãy nhắc lại các loại dấu câu mà em đã học ở lớp 6?

Nhận biết

  • Ghi nhớ kiến thức.

2

Em hãy nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than?

Nhận biết

  • Tư duy, ghi nhớ kiến thức

3

Trong các ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì?

Thông hiểu

  • Hợp tác để giải quyết vấn đề

- Tư duy, giải thích, thuyết trình

4

Từ  ví dụ  trên, rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm lửng?

Vận dụng

Nhận xét, đánh giá, tổng hợp.

5

Em hãy cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn?

Thông hiểu

Quan sát, tư duy, trình bày

6

Trong các câu trên, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì?

Vận dụng

Nhận xét, đánh giá

Giải thích, trình bày

7

Câu nào có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy? Câu nào không thể thay thế được vì sao?

Vận dụng

Liên hệ, tích hợp, so sánh, giải thích, trình bày

Nhận xét đánh giá

8

Từ bài tập trên, em rút ra kết luận gì về công dụng của dấu chấm phẩy?

Thông hiểu

Tổng hợp, trình bày

9

Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong câu văn?

Thông hiểu

Khái quát, trình bày

10

Đặt câu có dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm lửng?

Công dụng của dấu trong câu vừa đặt.

Vận dụng

Vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập:

  • Khả năng dùng từ diễn đạt.
  • Khả năng sử dụng dấu câu
  • Trình bày miệng, viết

 

Tiết 2:

 

TT

Câu hỏi/ bài tập

Mức độ

Năng lực, phẩm chất

1

Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng ví dụ?

Thông hiểu

Trình bày

2

Tại sao cùng là một dấu câu nhưng ở mỗi ví dụ lại khác nhau?

Thông hiểu

So sánh, giải thích, trình bày

3

Qua ví dụ trên, em thấy dấu gạch ngang có những tác dụng gì?

Thông hiểu

Tổng hợp khái quát, trình bày

4

Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để làm gì?

Thông hiểu

Giải thích, trình bày

5

Dấu gạch nối có gì khác dấu gạch ngang?

Vận dụng

Quan sát, tư duy, so sánh, giải thích, trình bày

6

Em hãy cho biết công dụng của dấu gạch nối trong câu văn?

Thông hiểu

Khái quát, trình bày

7

Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong những câu dưới đây?

Vận dụng thấp

Sử dụng kiến thức vừa tìm hiểu để phát hiện tác dụng của dấu gạch ngang trong những câu văn ngoài VD SGK.

8

Đặt câu có dùng dấu gạch ngang nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính.

Vận dụng cao

Kỹ năng sử dụng dấu  gạch ngang trong câu có nhiều chủ ngữ

9

Viết đoạn văn nói về ca Huế trên sông Hương có sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối  

Vận dụng cao

Kỹ năng viết đoạn văn, kĩ năng sử dụng dấu  gạch ngang, dấu gạch nối  trong viết văn

10

Củng cố : Trình bày lại những hiểu biết của em về công dụng của các dấu câu vừa học (có ví dụ minh họa):

-Dấu chấm phảy

- Dấu chấm lửng

- Dấu gạch ngang

(HS có thể trình bày miệng, hoặc thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)

-Thông hiểu

 

-Vận dụng

-Tự học, tự kiểm tra  việc ghi nhớ kiến thức đã học

-Nhận thức được vai trò của dấu câu

-Sáng tạo

-Kỹ năng thuyết trình

 

BƯỚC 3:   Thiết kế tiến trình dạy học  (Soạn giáo án)

 

TIẾT 121 – 122: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU

 

A.Mục tiêu bài học

  * Kiến thức:

          - Ôn lại một số dấu câu đã học.

- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang

- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy,dấu gạch ngang cho đúng.

- Biết phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

        * Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

         * Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.Vận dụng sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể.

B.Chuẩn bị: Máy chiếu, giấy A3, bút dạ.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

 

TIẾT 1

  • Ổn định tổ chức: 1’
  • Kiểm tra bài cũ: 5’
  • Thế nào là phép liệt kê? Đặt câu có sử dụng phép liệt kê                                                   để trình bày nội dung truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu?
  • Bài mới:
  •  

     

     

     

     

     

    GTB (1’): GV dẫn dắt vào bài bằng câu chuyện vui:

    *GV đưa câu chuyện lên màn hình:

    Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng. Ông cụ thều thào dặn con:

    • Đừng uống trà…uống rượu con nhé!
    • Đừng đánh cờ… đánh bạc con nhé !

    Anh con trai vốn là người con có hiếu, luôn nghe lời bố. sau khi bố qua đời, anh đã lao  vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố để lại.

    Dấu chấm lửng trong câu thể hiện điều gì? Vì sao anh con trai lại lao vào uống rượu, đánh bạc? Để hiểu rõ công dụng của một số loại dấu câu, cách dùng dấu câu cho đúng chúng ta sẽ vào bài học hôn nay.

     

     

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung cần đạt

    Hoạt động 1:

    Ôn lại một số dấu câu đã học

     

    I.Ôn lại các dấu câu đã học: 5’

    ? Em hãy nhắc lại các loại dấu câu mà em đã học ở lớp 6?

     

     

    ? Em hãy nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than?

     

    - HS suy nghĩ trả lời

     

     

     

    - HS trả lời

     

     

     

    - Dấu chấm

    - Dấu phẩy

    - Dấu chấm hỏi

    - Dấu chấm than

     

     

     

    Hoạt động 2:

    Tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng

    II. Dấu chấm lửng: 15’

    * GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

    - Trong các ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì?

     

     

     

     

     

     

     

    - Từ bài tập trên, rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm lửng?

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài tập nhanh: Em hãy cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn?

     

    - HS đọc VD

    - HS trao đổi cặp trong 2 phút

    - HS trình bày

     

     

     

     

     

     

     

    - HS khái quát kiến thức

    - 1 HS đọc ghi nhớ

     

     

     

     

     

     

     

     

    - HS đọc yêu cầu của bài tập

    - HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét

    1. Tìm hiểu ví dụ: SGK/121

    a. Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều vị anh hùng DT nữa chưa được liệt kê.

    b. Dấu chấm lửng biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ.

    c. Dấu chấm lửng làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”

    2. Công dụng:

    Dấu chấm lửng được dùng để:

    - Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;

    -  Thể hiển chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

    -  Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

     

    Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng.

     

     

     

    Hoạt động 3:

    Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy

    II. Dấu chấm phẩy: 15’

    * GV treo bảng phụ

    - Trong các câu trên, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì?

     

     

     

     

     

     

     

    - Câu nào có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy? Câu nào không thể thay thế được vì sao?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Từ bài tập trên, em rút ra kết luận gì về công dụng của dấu chấm phẩy?

     

     

     

     

     

     

    Bài tập nhanh: Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong câu văn?

    - HS đọc

    - HS trao đổi cặp trong 2 phút

    - HS trình bày

     

     

     

     

     

     

     

    HS suy nghĩ trả lời

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - HS khái quát lại kiến thức

    - 1 HS đọc ghi nhớ

     

     

     

     

     

     

    - HS đọc yêu cầu của bài tập

    - HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét

    1. Tìm hiểu ví dụ: SGK/122

    a. Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dáu ranh giới giữah ai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

    b. Dấu chấm phẩy được dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê.

    - Câu a có thể thay dấu bằng dấu phẩy được vì nội dung của câu không thay đổi.

    - Câu b không thể thay bằng dấu phẩy được vì:

    + Các phần liệt kệ sau dấu chấm phẩy bình đẳng với nhau.

    + Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy không thể bình đẳng với các phần nêu trên.

    + Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu lầm.

    2. Công dụng:

    Dấu chấm phẩy được dùng để:

    - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;

    -  Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

     

    Bài tập

    - Dấu chấm phẩu dùng để ngăn cách các vế của những câu ghép có cấu tạo phức tạp.

     

                 
  • Củng cố:  2’Giáo viên cho học sinh nhắc lại công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy
  • Hướng dẫn học tập:1’
    • Học bài, thuộc ghi nhớ.
    • Hoàn thiện bài tập.
    • Soạn: Chuẩn bị tiết 2 của chủ đề Dấu câu.

    Tiết 2

     Các bước lên lớp:

    1. Ổn định tổ chức: 1’

    2. Kiểm tra bài cũ:

    5’Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy? Đặt 1 câu có dùng dấu chấm lửng và một câu có dùng dấu chấm phẩy

    3. Bài mới

     Giới thiệu: 1’

     

     

     

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung cần đạt

    Hoạt động 1:

    Tìm hiểu tác dụng của dấu gạch ngang

    IV. Công dụng của dấu gạch ngang:12’

    * GV treo bảng phụ viết VD

    - Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng ví dụ?

     

     

     

     

     

    - Tại sao cùng là một dấu câu nhưng ở mỗi ví dụ lại khác nhau?

    - Qua ví dụ trên, em thấy dấu gạch ngang có những tác dụng gì?

     

     

    - 1 HS đọc VD

    - HS trả lời cá nhân

     

     

     

     

     

     

    - HS trao đổi cặp trong 2 phút, trình bày

    - HS trả lời

    - 1 HS đọc ghi nhớ

    1. Tìm hiểu ví dụ: SGK/129

    a. Đánh dấu bộ phận giải thích

    b. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

    c. Được dùng để thể hiện phép liệt kê

    d. Được dùng để nối các bộ phận trong một liên danh.

    Þ Khác nhau vì chúng ở những vị trí khác nhau trong câu ( Giữa câu, đầu câu, giữa hai tên riêng )

    2. Công dụng:

    Dấu gạch ngang có những công dụng sau:

    - Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;

    -  Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;

    -  Nối các từ nằm trong một liên danh.

    Hoạt động 2:

    Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

    3. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

    * GV viết VD lên bảng

    - Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để làm gì?

    - Dấu gạch nối có gì khác dấu gạch ngang?

    - Quan sát

    - HS trả lời

    1. Tìm hiểu VD: Mẫu d SGK/130

    - Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để mối các tiếng trong một từ phiên âm mượn ngôn ngữ Ấn – Âu.

    - Chú ý:

    + Dấu gạch nối không phải là một dấu câu mà dùng để nối các tiếng trong một từ mượn gồm nhiều tiếng.

    + Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

    Hoạt động 3:

    Luyện tập

     

    V. Luyện tập: 20’

    Em hãy cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn?

     

     

    Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong những câu dưới đây?

     

     

     

     

    * GV treo bảng phụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    ? Đặt câu có dùng dấu gạch ngang nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính.

    ? Viết đoạn văn có sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy để nói về ca Huế trên sông Hương.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    GV giới thiệu cho học sinh

     

    Hướng dẫn HS sưu tầm những đoạn văn bản có sử dụng những dấu câu này.

     

    - HS đọc yêu cầu của bài tập.

    - HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét.

    - Trình bày ý kiến cá nhân, lớp nhận xét.

     

     

     

     

    - 1 HS lên bảng làm

    - Cả lớp làm vào vở

     

     

     

     

     

     

     

    - 3 HS lên bảng viết

    - Lớp làm vào vở

     

     

    • - 1 HS viết đoạn văn trên bảng, cả lớp viết vào giấy nháp

    - HS đọc và nhận xét

    Bài tập 1:

    a.Dấu chấm lửng biểu bị câu nói bị bỏ dở.

    b.Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.

    Bài tập 2:

    a. Đánh dấu bộ phận giải thích.

    b. Đánh dấu bộ phận giải thích.

    c. Đánh dấu bộ phận giải thích và lời nói trực tiếp.

    d. Nối các liên danh.

    e. Nối các liên danh.

    Bài tập 3: Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào những chỗ thích hợp

    a. Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.

    b. Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.

    Bài tập 4: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính.

    Bài tập 5:

    Đoạn văn tham khảo:

      Ai đã từng đến Huế mà chưa được nghe ca Huế trên dòng Hương Giang vào những đêm trăng đẹp? Ai đã từng nghe ca Huế mà không cảm thấy xúc động nơi cõi lòng, Vâng, quả thực đây là một thú vui vô cùng tao nhã, để lại ấn tượng vô cùng sâu sắc trong lòng du khách. Ca Huế trang nhã và lịch sự: từ cách ăn mặc đến cách trang điểm; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức… Nếu như có thể, tôi mong uước sẽ được nghe lại những làn điệu dân ca ấy một lần, dù chỉ một lần thôi...

                                                  VI. Giới thiệu một số dấu câu sẽ học ở lớp 8, lớp 9: 3’

    • Dấu gạch nối (-)
    • Dấu ngoặc đơn (…)
    • Dấu ngoặc kép (“…”)
           

     

             4. Củng cố: 2’

    - GV khái quát lại kiến thức cơ bản.

    - Hỏi: Công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, gạch ngang.

            5.  Hướng dẫn học tập:1’

    • Học bài, thuộc ghi nhớ.
    • Hoàn thiện bài tập.
    • Chuẩn bị tiết ôn tập.

    ……..Hết phần giáo án……..

     

    BƯỚC 4:  Tổ chức dạy học và dự giờ

    - Dự kiến thời gian dạy: Tháng 4/ 2016

    + Dự kiến người dạy mẫu: Đỗ Thị Vân

    + Dự kiến đối tượng dạy: Học sinh lớp 7D

    + Dự kiến thành phần dự giờ: BGH, Tổ  nhóm chuyên môn.

    - Dự kiến dạy thể nghiệm:

    + Lớp: 7A ( Nguyễn Thị Thu Hiền) - Người dự: Nhóm Ngữ văn 7.

    + Lớp: 7B ( Nguyễn Thu Hương)- Người dự: Nhóm Ngữ văn 7.

    + Lớp:  7C ( Vũ Thị Hồng Điệp) - Người dự: Nhóm Ngữ văn 7

    + Lớp : 7E, 7G ( Nguyễn Thị Lý)- Người dự: Nhóm Ngữ văn 7

    - Dự kiến kiểm tra khảo sát HS (15 phút):

    + Mỗi lớp chọn 10 HS (ở các mức độ nhận thức khác nhau)

    + Câu hỏi:

    Câu 1: Liệt kê các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn 6, Ngữ văn 7?

    Câu 2: Viết đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu văn, có sử dụng hai trong ba loại dấu câu đã học?Cho biết công dụng của những dấu câu đó trong đoạn văn vừa viết.

    BƯỚC 5Phân tích, rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ).

    ( Phân tích giờ dạy theo quan điểm  phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.)

     

                                                                       Hà Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2015

    Xác nhận của tổ trưởng chuyên môn

                       Nhóm trưởng

     

     

     

                                                                                     Nguyễn Thị Lý

    Phê duyệt của BGH

     

    Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Lý

    Nguồn tin: Ban giám hiệu

    Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

    Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây