Trang nhất » Tin Tức » Chuyên đề

Kế hoạch dạy học chủ đề môn Ngữ văn 9

Thứ tư - 16/12/2015 16:31

Múa hát chào mừng 20-11

Múa hát chào mừng 20-11
Theo hướng dẫn Công văn số: 5555/BGDĐT – GDTH của Bộ GD và ĐT
(Ngày 08-10-2014), nhóm Ngữ văn 9 trường THCS Yên Nghĩa xây dựng Kế hoạch dạy học chủ đề.

PHÒNG GD&ĐT QUẬN HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA

 

KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2015 – 2016

Theo hướng dẫn Công văn số: 5555/BGDĐT – GDTH của Bộ GD và ĐT

(Ngày 08-10-2014)

  • Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI
  • Môn: NGỮ VĂN 9

 

Bước 1: Xây dựng chuyên đề dạy học

  • Xác định tên chủ đề: Truyện Kiều (Nguyễn Du)
  •  

  • Mô tả chủ đề:
  •  

  • Tổng số chi tiết thực hiện chủ đề: 5 tiết
    - Nội dung tiết 26: Giới thiệu chung về Truyện Kiều của Nguyễn Du
  • - Nội dung tiết 27, 28, 29, 30: Tìm hiểu các đoạn trích tiêu biểu

    Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích:

     

    PPCT cũ

    PPCT mới

    Tiết 26: Truyện Kiều (Nguyễn Du)

     

    Tiết 26 – 30:

    Truyện Kiều (Nguyễn Du)

     

    Tiết 27: Chị em Thúy Kiều

    Tiết 28: Cảnh ngày xuân

    Tiết 31-32: Mã Giám Sinh mua Kiều

    Tiết 37: Kiều ở lầu ngưng Bích

     

  • Mục tiêu chủ đề
  • a. Mục tiêu chủ đề tiết 26:

    - Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

    - Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nghệ thuật của truyện Kiều. Từ đó thấy được truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc

    b. Mục tiêu chủ đề tiết 27,28,29,30:

    - Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc họa những nét riêng về nhan sắc tài năng tính cách số phận của Thúy Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp cổ điển.

    - Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con người

    - Học tập cách miêu tả nhân vật

     

  • Phương tiện: tranh ảnh Nguyễn Du – Truyện Kiều, bảng phụ, phiếu học tập
  • Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
  • * Tiết 26: Giới thiệu chung về Truyện Kiều của Nguyễn Du

  • Nguyễn Du
  • Tác phẩm truyện Kiều
  • Giá trị tác phẩm
  • *Tiết  27, 28, 29, 30: Các đoạn trích tiêu biểu trong truyện Kiều

    A- Chị em Thúy Kiều

  • Đọc – tìm hiểu chung
  • Đọc hiểu văn bản
  • Luyện tập
  • B-  Cảnh ngày xuân:

  • Đọc – tìm hiểu chung
  • Đọc hiểu văn bản
  • Luyện tập
  • C- Kiều ở lầu Ngưng Bích

  • Đọc – tìm hiểu chung
  • Đọc hiểu văn bản
  • Luyện tập
  • Bước 2. Biên soạn câu hỏi và bài tập

    • Xây dựng xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng nâng cao)
    • Mỗi loại bài tập, câu hỏi sử dụng để kiểm tra đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong dạy học

    * Tiết 26

  •  
  • Câu hỏi/Bài tập

    Mức độ

    Năng lực

    Phẩm chất

  •  
  • Nêu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Nêu những nét chính về thời đại, gia đinh, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sáng tác Truyện Kiều

    Thông hiểu

    Tổng hợp

  •  
  • Nêu xuất xứ Truyện Kiều và hoàn cảnh sáng tác Truyện Kiều?

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Nêu giá trị tác phẩm

    Vận dụng thấp

    Tư duy tổng hợp

  •  
  • Đánh giá sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với cuộc sống và sức sống của tác phẩm

    Vận dụng cao

    Phân tích

    Tổng hợp

     

     

    * Tiết 27, 28, 29, 30: Các đoạn trích tiêu biểu trong truyện Kiều

     

    - Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều

  •  
  • Câu hỏi và bài tập

    Mức độ

    Năng lực

    Phẩm chất

  •  
  • Dựa vào diễn biến cốt truyện hãy xác định vị trí đoạn trích?

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Nêu bố cục đoạn trích?

    Vận dụng thấp

    Tổng hợp

  •  
  • Bốn câu thơ đầu giới thiệu chị em Thúy Kiều thế nào?

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Em hiểu thế nào về “mai cốt cách”, “tuyết tinh thần”?

    Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì trong những câu thơ đó?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  •  Em có nhận xét gì về cách tả người của Nguyễn Du

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Em hiểu câu thơ thứ tư thế nào?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Tác giả dụng bút pháp nghệ thuật gì để mô tả Thúy Vân? Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

    Nhận biết

     

    Thông hiều

    Quan sát

     

    Phân tích

  •  
  • Em hiểu thế nào về câu thơ “Kiều càng sắc xảo mặn mà”

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Khi miêu tả Thúy Kiều nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

    Phân tích  tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Tài năng của Thúy Kiều được miêu tả thế nào?

    Qua đó ta thấy Thúy Kiều là người thế nào?

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Bốn câu thơ cuối nói gì?

    Phân tích cụ thể?

    Thông hiểu

    Tổng hợp

    Phân tích

  •  
  • Viết đoạn văn miêu tả về vẻ đẹp của Thúy Kiều?

    Vận dụng thấp

    Phân tích

     

    - Đoạn trích: Cảnh ngày xuân

  •  
  • Câu hỏi và bài tập

    Mức độ

    Năng lực

    Phẩm chất

  •  
  • Nêu vị trí đoạn trích

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Nêu bố cục đoạn trích

    Vận dụng thấp

    Tổng hợp

  •  
  • Chỉ ra nghệ thuật trong 4 câu thơ đầu và phân tích tác dụng của nghệ thuật đó

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Em hiểu thế nào về “Lễ tảo mộ”, “Hội đạp thanh”?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Khi miêu tả cảnh lễ hội tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

    Phân tích tác dụng của nghệ thuật đó

    Thông hiểu

    Phân tích

     

     

     

     

  •  
  • Qua đó em hình dung thế nào về không khí lễ hội?

    Thông hiểu

    Tổng hợp

  •  
  • Cảnh vật và không khí mùa xuân có gì khác so với 4 câu thơ đầu? Vì sao?

    Vận dụng thấp

    Phân tích

    So sánh

  •  
  • Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ? Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Thâu tóm những nét chính về nội dung và nghệ thuật?

    Vận dụng thấp

    Tổng hợp

     

    - Đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích

  •  
  • Câu hỏi và bài tập

    Mức độ

    Năng lực

    Phẩm chất

  •  
  • Em hãy cho biết vị trí đoạn trích?

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Nêu bố cục của bài thơ?

    Thông hiểu

    Tổng hợp

  •  
  • Em hiểu thế nào là “khóa xuân”?

    Qua đó em biết Kiều đang ở trong hoàn cảnh nào?

    Thông hiểu

    Giải thích

  •  
  • Chỉ ra các nghệ thuật sử dụng trong 6 câu thơ đầu và phân tích tác dụng nghệ thuật đó?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Nỗi nhớ thương của Thúy Kiều được bộc lộ thế nào?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Tác giả sử dụng những nghệ thuật gì khi miêu tả nỗi nhớ ấy?

    Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

    Nhận biết

     

     

    Thông hiểu

    Quan sát

     

     

    Phân tích

  •  
  • Có những cảnh nào được gợi tả ở đây?

    Nhận biết

    Quan sát

  •  
  • Khi miêu tả các cảnh tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Phân tích tác dụng?

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

    Thông hiểu

    Phân tích

  •  
  • Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

    Vận dụng cao

    Phân tích

     

    Bước 3. Thiết kể tiến trình dạy học

    Tiết 26,27,28,29,30: Chủ đề: Truyện Kiều (Nguyễn Du)

    Tiết 26:  Giới thiệu chung về Truyện Kiều của Nguyễn Du

  • Mục tiêu: giúp học sinh
    • Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
    • Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nghệ thuật của truyện Kiều. Từ đó thấy được truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc
  • Chuẩn bị
  • Giáo viên: soạn giáo án, truyện Kiều

    Học sinh: soạn bài

  • Tổ chức hoạt động dạy học
  • *Ổn định: 1’

    *Kiểm tra: 5’: Nêu cảm nhận của em về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua Hoàng Lê Nhất Thống Chí hồi thứ 14

    *Bài mới:

    Vào bài: Có một nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến kính phục, có một truyện thơ mà 200 năm qua nhiều người đã thuộc lòng. Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Đúng như lời ca ngợi của nhà thơ Tố Hữu

    Tiếng thơ ai động đất trời

    Nghe như non nước vọng lời ngàn thu

    Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

    Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày

    Tác phẩm đó là?

    * Bài giảng:

    Hoạt động I: Hướng dẫn tìm hiểu về  Nguyễn Du. (13’)

     

    ? Giới thiệu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Du ?

     (Năm sinh, năm mất, tên tự, biệt hiệu.)

     

    ? Hãy nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều.

     

     

    GV: Ông thi đỗ tiến sĩ, cha là Nguyễn Nghiễm- đậu nhị giáp tiến sĩ, từng làm tể tướng, anh cả Nguyễn Khản đậu tam giáp tiến sĩ,  làm thượng thư. Anh hai Nguyễn Điền- Trấn phủ Sơn Tây, Anh ba Nguyễn Đề (Nguyễn Nễ) từng đi sứ Trung Quốc hai lần.Mẹ là Trần Thị Tấn ( Vợ Ba). Cha, Mẹ mất sớm, gia đình tan nát cùng với sự suy vong của triều đại Lê – Trịnh khiến cuộc đời ông nhiều năm phiêu bạt trên đất Bắc.

     

     

     

     

     

     

     

     

    ? Em biết gì về cuộc đời Nguyễn Du ? Cuộc đời ông đã có ảnh hưởng như thế nào đến sáng tác Truyện Kiều ?

    GV: Bản thân Nguyễn Du thuở nhỏ sống trong nhung lụa, hiểu nhiều về cuộc sống quan trường. Cuộc sống đang phong lưu thì biến cố ập đến. 19 tuổi ông phải tự lập, làm con nuôi cho một ông quan võ ở Thaí Nguyên. Sau đó, ông về quê vợ Thái Bình, sống 10 năm đói nghèo, gió bụi, long đong, vì vậy ông có điiều kiện hiểu nhiều về cuộc sống lầm than, vất vả, chịu nhiều ngang trái bất công của nhân dân, đặc biệt là dân nghèo. 

    ? Theo em, điều gì làm nên tài năng, sự nghiệp của Nguyễn Du ?

     

     

     

     

     

    ? Kể tên những tác phẩm chính của Nguyễn Du ? Chữ Hán ? Chữ Nôm?

     

     

     

     

     

     

    I. Tác giả Nguyễn Du:  (1765 - 1820 )

    1. Cuộc đời.

     

     

    - Tên chữ : Tố Như.

    - Hiệu : Thanh Hiên.

    - Quê quán : Làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh.

     

     

    * Gia đình : Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Thời đại :  Nguyễn Du gắn bó với một triều đại lịch sử đầy biến động, nhiều sự kiện lịch sử trọng đại, vì vậy đã tác động mạnh tới tình cảm và nhận thức của ông, làm xuất hiện những quan niệm mới về nhân sinh, xã hội, con người trong đó có trào lưu nhân đạo chủ nghĩa.

     

    * Con người Nguyễn Du :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Có năng khiếu văn học bẩm sinh.

    + Có vốn sống phong phú, am hiểu sâu sắc văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.

    + Có trái tim giàu tình yêu thương,cảm thông sâu sắc với những đau khổ của con người.

    2. Sự nghiệp.

     

    - Chữ Hán ( 243 bài) , Các tập thơ :

    + Thanh Hiên thi tập. (28 bài )

    + Bắc hành tạp lục. ( 131 bài )

    + Nam trung tạp ngâm. ( 243 bài ).

    -         Chữ Nôm :

    + Truyện Kiều.

    + Văn Chiêu hồn

    + Thác lời trai phường nón.

    + Văn tế trường lưu nhị nữ.

     

    Hoạt động II: Hướng dẫn tìm hiểu  Truyện Kiều.(20’)

     

    ? Vị trí của Truyện Kiều trong nền văn học Việt Nam ?

     

     

     

     

    ? Em hãy nêu nguồn gốc của Truyện Kiều ? Vậy Truyện Kiều có phải là tác phẩm phiên dịch không?

     

     

     

     

     

     

     

    ? Xác định thể loại của Truyện Kiều ?

     

     

     

    Học sinh dựa vào nội dung tóm tắt Truyện Kiều lần lượt kể lại truyện theo 3 đoạn lớn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nhà phê bình Hoài Thanh : "Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "

     

    II/ Truyện Kiều: (Đoạn trường tân thanh)

    1- Vị trí :

     

     - Là tác phẩm tiêu biểu nhất của văn học trung đại.

         Đỉnh cao chói lọi của nền văn học Việt Nam, một trong những kiệt tác của văn học thế giới.

    2-Nguồn gốc :

     

    -Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm tài nhân ( Trung Quốc ).

    -Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du đã thay máu đổi hồn, làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại.

    3- Thể loại :

    - Truyện thơ chữ Nôm, theo thể lục bát.

    - Dài 3254 câu.

    4- Tóm tắt :

    - Gặp gỡ đính ước.

    - Gia biến lưu lạc.

    -  Đoàn tụ.

    5- Giá trị của Truyện Kiều :

    a/ Nội dung :

    * Giá trị hiện thực :

    -Truyện Kiều là một bức tranh về một xã hội bất công, tàn bạo.

    * Giá trị nhân đạo sâu sắc :

    - Đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lý .

    + Đề cao tài năng, nhân phẩm của con người.

    - Lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người.

    b/ Nghệ thuật :

    - Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ ( Biểu đạt, biểu cảm, thẩm mĩ).

    - Nghệ thuật dẫn truyện, nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người phát triển vượt bậc.

     

    Gv chốt lại kiến thức cơ bản

    HS đọc ghi nhớ SGK

    *Ghi nhớ (Sgk – trang 80) (5’)

     

    Hoạt động III -  Dặn dò (1’)

    - Học thuộc ghi nhớ.

    - Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều.

    - Nắm giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều .  

    ………….

    Tiết 27,28 ,29, 30: CÁC ĐOẠN TRÍCH TIÊU BIỂU CỦA TRUYỆN KIỀU

    A- Đoạn trích: CHỊ EM THÚY KIỀU

    (Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Mục tiêu cần đạt :

    Học sinh :

    - Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : Khắc hoạ những nét   riêng về nhan sắc, tài năng, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ    thuật cổ điển.

    - Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều : trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp   của con người.

    - Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.

    - Rèn luyện kĩ năng đọc truyện thơ Kiều, phân tích nhân vật bằng cách so sánh, đối chiếu.

     Chuẩn bị :

    Tranh vẽ chị em Thúy Kiều.

    Các hoạt động dạy học.

    A. Ổn định tổ chức: (1’)

    - Chào hỏi

                - GV kiểm tra sĩ số

                - Lớp trưởng báo cáo tình hình học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

      B. Kiểm tra bài cũ:   (5’)

    1/ Nhắc lại một cách vắn tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.

    2/ Tóm tắt một cách ngắn gọn Truyện Kiều của Nguyễn Du.

    C. Bài mới:

    * Giới thiệu bài (1’)

    Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật đặc sắc. Hai chân dung đầu tiên mà người đọc được thưởng thức đó chính là chân dung hai người con gái họ Vương - Thuý Kiều, Thuý Vân.

     

    Hoạt động I: Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản.

    ? Hãy xác định vị trí đoạn trích ?

     

     

     

     

    Giáo viên hướng dẫn đọc và mẫu 4 câu thơ đầu.

    Hai học sinh - Nhận xét cách đọc.

     

    Học sinh tìm từ khó -> giải thích.

     

    ? Hãy tìm bố cục đoạn trích?

     

     

     

     

     

     

    Từ câu kết trên, em hãy cho biết tại sao tác giả lại tả theo trình tự như vậy?

    -> Bố cục hợp lý : Tác giả tập trung miêu tả kĩ nhân vật Thuý Kiều vì vậy đây là nhân vật chính của truyện, nhân vật Thuý Vân chỉ làm nền cho Thuý Kiều

    I. Đọc - Tìm hiểu chung. (7’)

    1, Vị trí đoạn trích:

    Nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại. Sau 4 câu thơ nói về gia đình họ Vương ( bậc trung lưu, con trai út là Vương Quan ), tác giả dành 24 câu thơ để nói về Thuý Vân, Thuý Kiều.

     2, Đọc : Giọng vui tươi, trong sáng, nhịp nhàng.

     

     

    3, Giải thích từ khó: SGK.

     

    4, Bố cục đoạn trích: 4 phần.

    - 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều.

    - 4 câu tiếp theo : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân.

    - 12 câu còn lại : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều.

    - 4 câu cuối : Nhận xét chung về cuộc sống hai chị em.

     

     

     

     

    > Bố cục hợp lí, như một văn bản hoàn chỉnh, một bức tranh trọn vẹn  về chị em Thuý Kiều.

    Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu văn bản .

    (Lưu ý: Với đối tượng HS khá giỏi, GV cho phân tích thêm phần này. Với lớp đại trà, GV chỉ giới thiệu qua)

     

    *Với lớp đại trà:

    Học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu:

    ? Bốn câu thơ đầu giới thiệu cho ta biết những gì về chị em Thuý Kiều?

    + Vị trí thứ bậc

    + Tính cách.

     

     

     

    GV: Bốn câu thơ đầu như mở bài cho một bài văn miêu tả.

    II- Đọc – hiểu văn bản : (27’)

    1. Giới thiệu chung về hai chị em:

     

     

     

    + Vị trí thứ bậc:

    “ Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân”.

    + Tính cách:

    duyên dáng thanh cao, trong trắng

     

    *Với HS khá giỏi:

    Học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu:

    ? Bốn câu thơ đầu giới thiệu cho ta biết những gì về chị em Thuý Kiều?

    + Vị trí thứ bậc

    + Tính cách.

     

    ? Câu thơ nào giới thiệu vị trí thứ bậc của hai chị em?

    HS:  “ Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân”.

     

    ? Tại sao tác gải không viết:

    “Chị là Thuý Kiều, em là Thuý Vân”

    Hoặc: “ Thuý Kiều là chị, Thuý Vân là em”?

    -Gợi ý: Phá vỡ vần nhịp của câu lục bát. > Phép đảo từ ngữ đơn giản, đảm bảo vần nhịp của thơ lục bát, dễ hiểu, dễ đọc.

    Gv giới thiệu thêm: Nhịp thơ lục bát dễ hiểu, dễ nhớ cùng với sự sáng tạo trong ngôn từ của Nguyễn Du chúng ta sẽ bắt gặp ở nhiều chỗ trong tác phẩm.

     

    ? Tìm những chi tiết giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em?

    + Hai ả tố nga

    + Mai cốt cách tuyết tinh thần;

    + Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

    ? Em hiểu " Hai ả tố nga " là gì ?

    (Chú thích 1 : Hai cô gái đẹp.)

    ? Em hiểu "Mai cốt cách » ?

    ? « Tuyết tinh thần"  nghĩa là gì ?

    (Chú thích 2: )

    ? Câu thơ 3 đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ gì ?

     HS : Đảo ngữ,  Ẩn dụ, Bút pháp ước lệ tượng trưng

    GV nói thêm về phép ước lệ tượng trưng : Những hình ảnh có tính quy ước. Ở đây bút pháp ước lệ thực hiện bằng phương pháp ẩn dụ. Ngầm lấy thiên nhiên để so sánh với con người.

    BP ước lên tượng trưng này chúng ta sẽ bắt gặp ở đoạn sau  và rải rác khắp trong tác phẩm « Truyện Kiều »

     

    ? Tác dụng của biện pháp ước lệ TT ?

     

     

     

    ? Câu thơ cuối có vai trò như thế nào trong 4 câu thơ  đầu ?

     

     

     

     

    GV lưu ý thêm : vừa có tác dụng chuẩn bị chuyển ý văn bản sang nội dung khác : Miêu tả cụ thể vẻ đẹp của 2 ả tố nga >tạo sự mạch lạc cho văn bản.

     

    II- Đọc – hiểu văn bản :

    1. Giới thiệu chung về hai chị em:

     

     

     

     

    -Giới thiệu vị trí thứ bậc của 2 cô gái :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Giới thiệu vẻ đẹp chung của  hai chị em:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Bút tháp ước lệ tượng trưng  Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

     

     

    - Câu 4 : Tác giả đã khái quát được vẻ đẹp chung ( mười phần vẹn mười ) và vẻ đẹp riêng ( mỗi người mỗi vẻ ) của từng người.

     

    GV chuyển ý:

     

    ? Đọc những câu thơ miêu tả Thuý Vân?

    ( Y/c HS xác định và đọc chính xác)

    ? Chân dung Thuý Vân được giới thiệu qua những chi tiết nào?

    HS trả lời- GV ghi bảng:

    + Trang trọng

    + Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

    +Hoa cười ngọc thốt

    + Mây thua, tuyết nhường.

    ? Trang trọng khác vời nghĩa là gì?

    - "Trang trọng khác vời" : vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang .

    ?Khuôn trăng? Nét ngài? Đoan trang?

    (Chú thích 3,4)

     ? Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả Thuý Vân? Nêu dẫn chứng?

    HS: Ước lệ trượng trưng, so sánh, liệt kê, phép đối.

    -  So sánh với những hình tượng thiên nhiên  cao đẹp  : trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc  Biện pháp nghệ thuật ước lệ được sử dụng thông qua phép so sánh >vẻ đẹp của Thuý Vân được so sánh với vẻ đẹp của tự nhiên.

    - Tác giả tả cụ thể ( thủ pháp liệt kê + phép đối) :

    khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói : " đầy đặn ", " nở nang ", " đoan trang " > vẻ đẹp cân đối, hài  hoà của Thuý Vân

     

    ? Hãy cho biết dụng ý của tác giả khi sử dụng động từ “thua” “nhường” ở câu 8?

    - Thua, nhường: Thiên nhiên cũng nể vì, cảm mến trước nhan sắc và đức hạnh của nàng mà nhún nhường, lùi bước.

    ? Từ đó em có nhận xét chung như thế nào về bức chân dung này?

     

     

     

    ? Vẻ đẹp đó dự báo điều gì trong tính cách, số phận cuộc đời sau này của Thuý Vân?

     

    2.Vẻ đẹp Thuý Vân

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BP Ước lệ trượng trưng, so sánh, liệt kê, phép đối.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    => Vẻ đẹp của Vân  là sự hoà hợp, êm đềm với thiên nhiên " mây thua", "tuyết nhường ".

     

     

    -> Báo hiệu một cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ.

    Học sinh đọc 12 câu tiếp theo.

    ? So sánh số lượng câu thơ miêu tả Thúy Vân và Thúy Kiều? Điều đó nói lên điều gì?

    Miêu tả Thúy Vân: 4 câu. Miêu tả Thúy Kiều: 12 câu.

    >Chân dung Thúy Kiều là bức chân dung chính trong đoạn trích.

     

    ? Câu 9,10, giới thiệu về Kiều ntn?

    Sắc sảo về trí tuệ (Nhanh nhạy, thông minh, linh hoạt).

    + Mặn mà về nhan sắc, tâm hồn( Nồng nàn, say đắm, không nhạt nhẽo, vô tâm).

    ? Dấu hai chấm cuối câu thơ 10 có tác dụng gì ?

    (Ngăn cách giữa TP chín và TP chú thích. Như vậy, hai câu 9,10 có tác dụng giới thiệu, những câu sau có vai trò làm rõ nội dung của c âu 9,10)

    3. Chân dung Thuý Kiều:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -         Sắc sảo về trí tuệ

    -         Mặn mà về nhan sắc, tâm hồn

     

    GV chuyển ý đi vào phân tích cụ thể:

     

    ?Khi miêu tả vẻ đẹp ngoại hình của Kiểu tác giả tập trung miêu tả chi tiết nào? (Đôi mắt)

    ? Tại sao tác giả chỉ miêu tả đôi mắt của Thúy Kiều?

    HS:

    - Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn,là nơi thể hiện sự tinh anh, thông minh đồng thời cũng nơi bộc lộ những tình cảm yêu, ghét, buồn, vui, hờn, giận…rõ ràng nhất

     “Con mắt là mặt đồng cân”

    “Người khôn con mắt đen sì

    Người dại con mắt nửa chì nửa thau”

    ?Đôi mắt của Kiều được miêu tả qua câu thơ  nào?

    HS: đọc câu 11,12

    ? “Làn thu thuỷ” ?

    ?“Nét xuân sơn” ?

    + Làn thu thuỷ: làn nước mùa thu trong xanh, dợn sóng gợi lên vẻ sống động   của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt..

    + Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú, trên gương mặt trẻ trung.

    ? Em hiểu câu " Một hai....thành " là như thế nào?

    " Nghiêng nước...thành"

    -> ẩn dụ ( thành ngữ cổ ) -> Nhan sắc của nàng là vô địch, là đệ nhất thế gian.

    ? Tác giả sử dụng NT gì để miêu tả vẻ đẹp ngoại hình của Kiều?

    +BPƯLTT thông qua việc sử dụng phép so sánh, ẩn dụ,  thành ngữ.

    ? Vẻ đẹp ngoại hình của Kiều khác của Vân ntn?

    HS trả lời, GV chốt ghi bảng:

    a/ Vẻ đẹp ngoại hình

     

     

    - Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -> Biện pháp nghệ thuật so sánh, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế, có một không hai.

     

    ?Câu thơ 14 giới thiệu tài năng của Kiền ntn?

    Tuy rằng tài thua sắc, đứng thứ hai trên thế gian, nhưng tài ấy cũng rất hiếm hoi trong thiên hạ.Tài đó đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm phong kiến xưa.

    ? Đọc những câu thơ nói về tài năng của Kiều?

    ? Qua những câu thơ đó em thấy Kiều có những tài năng gì?

    HS :

    Toàn tài: Cầm, kì, thi, hoạ....Trong đó tài đàn đã là năng khiếu ( nghề riêng ) vượt lên trên mọi người ( Làu, ăn đứt).

    GV :  >nên tác giả cũng tập trung nói về tài đàn hát

    Ghi bảng:

     

    ? Giải thích cụm từ “thiên bạc nệnh?

    (chú thích 12)

    ? Câu thơ “Một thiên… não nhân” nói lên tính cách gì của Kiều?

      Kiều là một cô gái có trái tim đa sầu, đa cảm.

     

    ? Vậy qua phân tích em có nhận xét chung như thế nào về bức chân dung của Kiều ?

     

     

    ? Trong 2 bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao ?

    Chân dung Thuý Vân được miêu tả trước để làm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều -> Thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy. Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều. Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.

     

    ? So sánh với cách tả Thuý Vân với Thúy kiều để thấy sự giống, khác nhau của hai bức chân dung?

    Cả hai đều đẹp song Thúy kiều vượt trội hơn bởi nhan sắc và tài năng “Càng, càng, lại là phần hơn”.

     

    ? Dự cảm của em về số phận Thúy Kiều qua những lời miêt tả chân dung của Nguyễn Du?

     

     

    b/ Tài năng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Toàn tài: Cầm, kì, thi, hoạ....Trong đó tài đàn đã là năng khiếu, vượt lên trên mọi người.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    => Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận. Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá phải ghen ghét,  đố kị > Báo hiệu cuộc đời nàng sẽ éo le, đau khổ, nhiều gian truân, sóng gió.

    * Với đối tượng HS khá giỏi :

    ·        Đọc 4 câu thơ cuối

     

     

    ?  « Hồng quần » ?

    ( chú thích 13) > lối nói hoán dụ - lấy dấu hiệu để chỉ vật)

    ? « Ong bướm » ?

    (chú thích 14 ) > ẩn dụ để chỉ những tình yêu không đứng đắn.

    ? Từ 4 câu thơ cuối hãy nhận xét khái quát về nếp sinh hoạt của hai chị em Kiều – Vân?

     

     

    ? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối câu có ý nghĩa gì?

    - " Mặc ai" -> nhấn mạnh thêm cách sống khuôn phép, gia giáo của chị em Kiều. Đồng thời nêu lên vấn đề: Với tính cách và vẻ đẹp của Vân - Kiều có thể cấm cung mãi được không.

     

     

    4/ Cuộc sống thường ngày của hai chị em :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Phong lưu, quí phái, êm đềm, đoan chính, kín đáo, gia phong, nền nã.

     

    * Với đối tượng HS khá – giỏi:

    Học sinh thảo luận:

    ? Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du  thể hiện ntn qua đoạn trích ?

     

    HS trả lời – GV chốt:

     

     

     

     

     

    5. Cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du.

     

     

    - Đề cao giá trị con người: nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân.

    - Nguyễn Du trân trọng cái đẹp đồng thời lo lắng cho số phận của những con người tài hoa nhan sắc

     -> tấm lòng nhân đạo bao la của đại thi hào Nguyễn Du.

    Hướng dẫn tìm hiểu ghi nhớ:

    Học sinh thảo luận câu hỏi : So sánh đoạn thơ " Chị em Thuý Kiều " với đoạn đọc thêm để thấy được những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du.

     Nghệ thuật :

    - Bút pháp ước lệ, ẩn dụ, so sánh.

    - Tả nhân vật từ khái quát -> tả chi tiết, cụ thể.

     - Phương pháp đòn bẩy. Có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự + miêu tả.

     

    ?Khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật đoạn trích?

       Học  sinh  đọc to ghi nhớ.

    *. Ghi nhớ : SGK trang 83 (5’)

    Hoạt động III:

    HS đọc diễn cảm sau khi đã học xong văn bản.

    III- Luyện tập: (3’)

     

    D. Dặn dò (1’)

    1, Học thuộc lòng đoạn thơ.

    2, Viết đoạn văn tả tài, sắc của hai chị em Kiều – Vân theo sự tưởng tượng của em ?

    3, Soạn bài: Cảnh ngày xuân

    ………………

    B- Đoạn trích: CẢNH NGÀY XUÂN

    (Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Mục tiêu cần đạt :

    - Học sinh :

    + Thấy được nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật,

    + Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh.

     Chuẩn bị của thầy trò:

        Lơì bình về đoạn trích

    C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

    A. Ổn định tổ chức: (1’)

    - Chào hỏi

                - GV kiểm tra sĩ số

                - Lớp trưởng báo cáo tình hình học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

      B. Kiểm tra bài cũ: (3’)

    ? Đọc thuộc lòng đoạn miêu tả Thúy Vân và Thúy Kiều trong "Chị em Thuý Kiều".

    ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Chị em Thuý Kiều".

    C. Bài mới:

    * Giới thiệu bài: (1’) Với đoạn trích " Chị em Thuý Kiều " đã cho ta thấy Nguyễn Du là bậc thầy trong nghệ thuật miêu tả chân dung. Còn trong đoạn trích " Cảnh  ngày xuân " ta sẽ được chứng kiến tài tả cảnh thiên nhiên của ông. " Cảnh  ngày xuân " gồm 18 câu thơ, là một bức hoạ về cảnh xuân trong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của trai tài gái sắc trong đó có chị em Thuý Kiều. Đây là đoạn thơ tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật tả cảnh và tả tình của đại thi hào Nguyễn Du.

     

    Hoạt động I: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung văn bản.

    Giáo viên hướng dẫn đọc: Chậm rãi, khoan thai, tình cảm trong sáng.

    GV  đọc mẫu - học sinh đọc -> nhận xét cách đọc

     

    ? Xác định vị trí, nội dung của đoạn trích.

     

     

     

     

     

    Giáo viên kiểm tra việc nhớ từ khó của học sinh .

     

    ? Đoạn trích có thể chia thành mấy phần ? Nội dung mỗi phần là gì ?

     

     

     

     

     

     

    ? Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả từ bố cục này.

     

     

     

    I. Đọc và tìm hiểu chung (8’)

    1. Đọc :

       

     

     

     

    2. Vị trí đoạn trích

    - Sau đoạn tả  tài sắc chị em Thuý Kiều (từ câu 39 -> 56 của Truyện Kiều)

    - Nội dung : Tả cảnh ngày xuân trong tiết tháng 3 ( Thanh minh ) và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều.

    3. Giải nghĩa từ khó :

     

     

    4. Bố cục :

     

    - 4 câu đầu : Gợi tả khung cảnh ngày xuân.

    - 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

    -  6 câu cuối : Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.

     

    -> Bố cục theo trình tự thời gian cuộc du xuân. Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt được miêu tả theo trình tự không gian, trình tự thời gian.

    Hoạt động II: Hướng dẫn đọc –hiểu văn bản:

    Học sinh đọc 4 câu thơ đầu ?

     

    ? Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì ?

    - “Con én đưa thoi” > gợi tả không gian, vừa gợi thời gian trôi nhanh.

    - Thiều quang....đã ngoài sáu mươi -> gợi cảm giác tiếc nuối trước làn ánh sáng đẹp của mùa xuân.

     

    ? Nghệ thuật sử dụng trong 2 câu đầu ?

    Hình ảnh ẩn dụ nhân hoá

     

     

     

    Giáo viên: Hai câu thơ đầu vừa tả không gian vừa gợi thời gian. Đó là một không gian và thời gian sống động với cánh én rộn ràng chao liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng, giữa không gian thoáng đạt mênh mông. Hai chữ  " đưa thoi " rất gợi hình gợi cảm. Nó giúp người đọc hình dung ra cảnh mùa xuân rất đặc trưng, bởi én về báo hiệu mùa xuân đến, mà gợi ra thời gian mùa xuân đẹp đang trôi rất nhanh.

    " Thiều quang" gợi lên cái mầu hồng của mùa xuân, cái ấm ấp của khí xuân, cái mênh mông bao la của đất trời....

     

    GV nêu và ghi bảng :

     

     

    ? Dựa  vào 2 câu thơ 3,4, em hãy cho biết bức tranh ấy có những gì?

    + Hình ảnh cỏ non- xanh – chân trời

    + Hình ảnh cành lê – trắng

    ? Em hãy hình dung và diễn tả lại nội dung 2 câu thơ ấy?

    HS phát biểu.

     

    ? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân?

     

     

    - Cỏ non : Gợi sự mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống.

    - Khung cảnh: Xanh tận chân trời : cao rộng , khoáng đạt, trong trẻo.

    - Trắng điểm (cách dùng từ độc đáo – đảo từ): Nhẹ nhàng, sống động, có hồn.

    + Màu sắc hài hòa trong sáng (xanh – trắng) Gợi cảm giác mênh mông, trong sáng mà trẻ trung, nhẹ nhàng mà thanh khiết.

     

    Gv chốt ghi bảng:

     

     

     

     

     

    Giáo viên: Chỉ bằng 4 câu thơ với bút pháp nghệ thuật tả kết hợp với gợi Nguyễn Du đã cho người đọc thưởng thức một bức hoạ tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng : có cánh én chao liệng trên bầu trời khoáng đạt, trong xanh ; bằng những nét chấm phá của thi nhân đã khắc hoạ nên một bức tranh mùa xuân với vẻ đẹp riêng của nó ....... Với từ "điểm" thi nhân đã thả hồn vào cảnh vật khiến cảnh vật rất sống động và có hồn .

     

    II. Đọc – hiểu văn bản: (21’)

    1. Khung cảnh ngày xuân:

     

    * Hai câu thơ đầu :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình ảnh ẩn dụ nhân hoá gợi tả thời gian trôi nhanh và cảm giác nuối tiếc mùa xuân.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Hai câu thơ tiếp: Là một bức tranh tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Bút pháp nghệ thuật : Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp kể với tả

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    => Khắc hoạ  một bức tranh xuân hoa lệ, tuyệt mĩ :

    + đường nét thanh tú

    + mầu sắc hài hoà

    + không gian khoáng đạt, trong trẻo, thanh khiết.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -> chứng tỏ tài nghệ miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du.

    Học sinh đọc 8 câu tiếp theo .

     

    ? Trong tiết Thanh minh đã diễn ra hoạt động gì ?

    - Lễ : tảo mộ

    - Hội : đạp thanh          

     

    ? Em biết gì về những hoạt động ấy ?

    -> Truyền thống văn hoá xa xưa .

     

    ? Tác giả đã sử dụng từ ngữ gì để thể hiện hoạt động của 2 lễ hội ấy ?

     

     

     

    ? Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ ấy trong việc diễn tả không khí và hoạt động của lễ hội ?

     

     

     

    " Ngổn ................. giấy bay "

    Đời sống tâm linh, phong tục cổ truyền trong lễ tảo mộ được nói đến với nhiều cảm thông, chia sẻ . Các tài tử giai nhân, 3 chị em Kiều trong buổi du xuân không chỉ cầu nguyện cho những vong linh mà còn gửi gắm bao niềm tin, ao ước về tương lai, hạnh phúc cho tuổi xuân khi mùa xuân về  .

     

    2/Cảnh lễ hội ngày xuân trong tiết Thanh minh.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Hàng loạt từ ghép, từ láy( nô nức, sắm sửa, dập dìu).

     Các  danh từ, đại từ, tính từ : yến anh, chị em, tài tử, giai nhân, gần xa.

     

     

     

    >Làm sống lại không khí lễ hội tấp nập, nhộn nhịp, rộn ràng, náo nức với trai thanh gái lịch tưng bừng du xuân.

     

     

    Học sinh đọc đoạn còn lại .

     

    ? Cảnh vật và không khí mùa xuân trong 6 câu thơ cuối có gì khác với 4 câu thơ đầu ? Vì sao ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ? Các từ láy : tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ được tác giả sử dụng ở đây nhằm nói lên điều gì ?

     

     

     

    ? Câu nào diễn tả tâm trạng rõ nhất .

    - Từ láy " nao nao " đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật : cảm giác bâng khuâng xao xuyến về một ngày xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện......

     

     

    GV: Ngay sau lúc này thôi Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên, sẽ gặp chàng thư sinh "phong thư tài mạo tót vời " Kim Trọng.

     

    Giáo viên: Trong văn học trung đại hình ảnh chiều tà thường gợi lên ý niệm nhớ nhung, hoài niệm hoặc tàn tạ thê lương. Còn ở đây cuộc du xuân ngoại cảnh đã xong, đã chấm dứt lễ hội tưng bừng, náo nhiệt ... Tâm hồn con người dường như cũng chuyển điệu theo sự thay đổi của thời gian, không gian. Các từ láy tượng hình... gợi lên sự nhạt nhoà của cảnh vật , sự rung động của tâm hồn giai nhân khi hội tan, ngày tàn.

    3/ Cảnh chị em Kiều đi du xuân trở về.

     

     

    - Cảnh mùa xuân vẫn đẹp trong trẻo, êm dịu, thanh khiết.

    - Nhịp thơ: chậm lại.

    - Tâm trạng: thơ thẩn.

    - Cử chỉ : dan tay, lần xem.

    - Nhịp chân: bước dần.

    - Cảnh vật: ngọn tiểu khê, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ.

    => Cảnh ở đây có sự thay đổi về không gian, thời gian. Tất cả như đang nhạt dần, lặng dần.

     

     

    - Các từ láy : Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ : không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người.

     

     

     

     

     

    - Từ láy " nao nao " > cảm giác bâng khuâng xao xuyến,  sự linh cảm về điều sắp xảy .

     

    Hoạt động III: Hướng dẫn Tìm hiểu ghi nhớ (5’)

    - Học sinh thảo luận theo nhóm.

    ? Qua phân tích đoạn trích, em hãy chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du ? 

     

     Nghệ thuật

    Đặc sắc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du.

    - Có sự kết hợp giữa tả và gợi.

    - Sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ - nhân hoá.

    - Cách sử dụng từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình.

    - Với bút pháp ước lệ tượng trưng cảnh vật hiện lên rất sống động, gần gũi.

    - Ngôn ngữ thơ đậm đà tính dân tộc.

     

    ? Qua đó em cảm nhận được điều  gì từ " Cảnh ngày xuân "?

    -         HS trả lời.

    -         GV chốt lại ghi nhớ.

    Học sinh đọc to ghi nhớ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Ghi nhớ : SGK trang 87

     

     

    Hoạt động IV: Hướng dẫn luyện tâp

    1/ HS đọc diễn cảm văn bản.

    2/ GV định hướng cho HS làm bài tập Sgk- Gọi HS lên làm- GV nhận xét – Cho điểm.

     

     

    III. Luyện tập: (5’)

     

    Hoạt động V.  D- Dặn dò (1’)

    1/ Học thuộc lòng đoạn thơ  và ghi nhớ.

    2/ Hoàn thành bài tập vào vở ghi.

    3/ Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

    ……………………….

     

    C- Đoạn trích: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

    (Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Mục tiêu  :

    Học sinh :

    - Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Thuý Kiều, cảm nhận được   tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu của nàng.

    - Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du : diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

    - Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật.

     Chuẩn bị :

    Tranh minh hoạ

     Các hoạt động dạy học.

    A. Ổn định tổ chức: (1’)

    - Chào hỏi

                - GV kiểm tra sĩ số

                - Lớp trưởng báo cáo tình hình học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

      B. Kiểm tra bài cũ:   (5’)

    1/   Đọc thuộc đoạn trích " Cảnh ngày xuân " ?

    2/  Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích ?.

    C. Bài mới:

    * Giới thiệu bài: (1’)

              Gv tóm tắt từ « Cảnh ngày xuân » để dẫn dắt đến đoạn trích.

     

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG GHI BẢNG

    Hoạt động I: Hướng dẫn tìm hiểu chung.

     

    HS dựa vào SGK để giới thiệu vị trí đoạn trích

     

    - Giáo viên hướng dẫn đọc giọng chậm, buồn.- học sinh đọc - nhận xét.

    - Giáo viên kiểm tra việc nhớ từ khó của học sinh. Lưu ý chú thích 1, 8, 9, 10.

     

    ? Đoạn trích có thể chia thành mấy phần? Nội dung từng phần ?

     

     

     

     

     

     

     

    ? Em có nhận xét gì về bố cục của đoạn trích ?

    -> Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình rất đặc sắc : cảnh vật thiên nhiên được nhìn tả qua con mắt, tâm trạng của nhân vật trữ tình : một tâm trạng rất cô đơn buồn nhớ, rất đỗi bơ vơ.

    I. Đọc- tìm hiểu chung (8’)

     

    1. Vị trí đoạn trích:

                                  (SGK)

     

    2.Đọc - giải nghĩa từ khó :

     

     

     

     

     

    3. Bố cục :

     

    3 phần.

    - 6 câu đầu : Tâm trạng của Kiều trước lầu Ngưng Bích.

    - 8 câu tiếp theo : Nỗi lòng thương nhớ.

    - 8 câu cuối : Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều .

     

    Hoạt động II: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

    Học sinh đọc 6 câu thơ đầu.

    ? Hai chữ " khoá xuân " nói lên hoàn cảnh gì  ở Kiều? (Giới thiệu hoàn cảnh của Kiều)

     

    ? Hãy nhận xét khung cảnh thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu được nhìn qua con mắt của Kiều ( Không gian ở đây được miêu tả như thế nào? )

     

     

     

    GV bình:

    “Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung”:Khoảng xa, độ gần về vật lí được nhận biết bằng tâm lí nên đổi chỗ cho nhau tạo nên bức tranh như dệt gấm thêu hoa. Câu thơ cũng gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích cao chót vót. Trăng càng gần thì Kiều càng cách xa với cuộc sống

     

    ? Hình ảnh " mây sớm đèn khuya " gợi tính chất gì của thời gian?

     

     

     

     

     

    ?Qua khung cảnh thiên nhiên ấy cho thấy Kiều đang ở tâm trạng như thế nào?

     

    II. Đọc – hiểu văn bản: (22’)

    1. Hoàn cảnh của Kiều.

     

     

     

    - “Khóa xuân” : Thực chất là Kiều bị giam lỏng.

     

     

     

    - Không gian : bát ngát, xa trông, cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia => không gian mênh mông, hoang vắng.

    - Cảnh vật : non xa, trăng gần, cát vàng , cồn nọ,bụi hồng, dặm kia: gợi sự rợn ngợp, cô đơn, trơ trọi.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Thời gian : "sớm.....khuya"- tuần hoàn dài dằng dặc mà khép kín, quanh quẩn, Kiều bị giam lỏng, bầu bạn với mây, đèn trong dư vị đau khổ, tủi nhục vừa trải qua “ bẽ bàng” .

     

     

    => Mỗi dòng thơ là một cặp đối xứng diễn tả cảnh vật trùng trùng lớp lớp càng tô đậm hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối, thui thủi như bị tách biệt khỏi thế giới con người của Kiều.

     

    ? Trong cảnh ngộ của mình người đã nhớ tới ai? Nhớ ai trước, ai sau? Nhớ như thế có hợp lý không?

    - Kiều nhớ Kim Trọng và nhớ cha mẹ. Nhớ Kim Trọng trước -> phù hợp với quy luật tâm lí, thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du.

     

    ? Kiều nhớ Kim Trọng như thế nào?

    - Nhớ buổi thề nguyền đính ước.

    - Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình vô vọng.

     

     ?Tại sao nàng lại nhớ sâu sắc như vậy?

    ? Em hiểu " Tấm son...phai " như thế nào?

    ( Có thể có hai cách hiểu- Tham khảo tư liệu)

    ? Qua đó em cảm nhận được tâm trạng gì của Kiều khi nhớ chàng Kim.

     

     

     

     

     

    ? Nỗi nhớ cha mẹ có khác gì với cách thể hiện nỗi nhớ người yêu.

    - Thương : Cha mẹ sáng, chiều tựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần.

    - Xót : Lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà không được chăm sóc...

     

    ? Hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả để sáng tỏ điều đó.

     

     

     

     

     

     

    ? Em có nhận xét gì về tấm lòng Thuý Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng.

    Giáo viên bình

    * Trong hoàn cảnh ở lầu Ngưng Bích :

    Kiều là người đáng thương nhất, nhưng người đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ -> Kiều là người thuỷ chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha đáng trọng.

     

    2. Nỗi thương nhớ người thân yêu.

     

     

     

     

     

     

     

    a/ Nỗi nhớ Kim Trọng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -> Kiều nhớ tới người yêu kỉ niệm đẹp đẽ, với nỗi đau đớn xót xa không thể giãi bày, khẳng định lòng thuỷ chung son sắt không bao giờ phai  .

     

    b/ Nỗi nhớ cha mẹ:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Các thành ngữ : " quạt nồng ấm lạnh "

    + Điển cố : Sân lai, gốc tử -> Thể hiện tình cảm trực tiếp, xót thương -> Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của người con xót xa, ân hận vì không thể báo đáp cha mẹ lúc về già.

     

     

    ? Tám câu cuối , tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

     

    ? Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng nhưng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó?

    ? Nhận xét cách dùng điệp ngữ " buồn trông" và các từ láy ở cuối đoạn.

     

     

     

     

     

     

     

    ? Em cảm nhận như thế nào về hoàn cảnh và tâm trạng của Kiều qua 8 câu cuối?

    + Cửa bể chiều hôm : Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

    + Hoa trôi man mác : Số phận lênh đênh, vô định.

    + Nội cỏ rầu rầu: Nỗi buồn tha hương của Kiều.

    + Gió cuốn mặt duềnh: Thiên nhiên dữ dội, tâm trạng ngổn ngang.

     

     

     

     

     

     

    GV: Kiều là một cô gái thông minh, đa cảm. Dự cảm của Kiều luôn luôn đúng. Ngay sau lúc này Kiều đã mắc lừa Sở Khanh để rồi lâm vào cảnh " Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần."

    3, Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng :

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sử dụng điệp ngữ : Buồn trông ( 4 lần)

    và các từ láy ở cuối câu: Nỗi buồn trùng trùng điệp điệp bủa vây tâm trạng của nàng

    -> Cảnh vật được nhìn qua tâm trạng nên âm điệu buồn man mác ( Tâm cảnh)

     

    - Cảnh trong tâm trạng Kiều:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -> Cảnh được nhìn từ xa -> gần, màu sắc từ nhạt -> đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi nhớ buồn từ man mác,  mông lung -> lo âu kinh sợ, dự cảm giông bão sẽ nổi lên hãi hùng xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều.

     

    Hoạt động III: Hướng dẫn tìm hiểu ghi nhớ:

    ? Đặc sắc nghệ thuật được thể hiện qua đoạn trích là gì ?

    * Nghệ thuật

    - NT tả cảnh ngụ tình : Thiên nhiên đảm nhận hai chức năng : Ngoại cảnh và tâm cảnh.

    ? Thái độ tình cảm của Nguyễn Du với nhân vật như thế nào ? 

    * Nội dung :

    -Tác giả cảm thương cho tình cảnh của Kiều, ca ngợi vẻ đẹp thuỷ chung, nhân hậu trong tâm hồn Kiều.

     

    * Ghi nhớ: (4’)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hoạt động IV:

     

    Học sinh đọc diễn cảm đoạn trích

    III-Luyện tập (3’)

     

     

    D-  Dặn dò (1’)

    - Học thuộc lòng đoạn trích và ghi nhớ

    - Tập phân tích một đoạn trong văn bản.

    - Soạn bài “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

     

    ………………Hết phần giáo án……………….

     

    Bước 4: Tổ chức dạy học và dự giờ

    *Dạy chuyên đề:

    • Dự kiến thời gian dạy: tuần 6, tuần 7
    •  Dự kiến đối tượng dạy: khối lớp 9
    • Dự kiến người dạy chuyên đề :

    + Tiết 26,27: Dương Thị Hương

    + Tiết 28: Nguyễn Thị Thương

    + Tiết 29: Nguyễn Thị Hải Hằng

    +Tiết 30: Nguyễn Thị Lý

    • Dự kiến thành phần dự giờ: GV Ngữ văn

    * Dự kiến dạy thể nghiệm: GV dạy lớp nào có trách nhiệm dạy thể nghiệm tại lớp đó và báo Gv trong nhóm Ngữ văn 9 đến dự giờ.

     

     

    Bước 5: Phân tích rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ)

     (Phân tích giờ dạy theo quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động của học sinh đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.)

     

                                                                       Hà Đông, ngày 15 tháng 9 năm 2015

    Xác nhận của tổ trưởng chuyên môn                                   Nhóm trưởng

     

     

     

    Phê duyệt của BGH

    Tác giả bài viết: Nhóm Ngữ văn 9

    Nguồn tin: Ban giám hiệu

    Tổng số điểm của bài viết là: 48 trong 11 đánh giá

    Xếp hạng: 4.4 - 11 phiếu bầu
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây