Trang nhất » Tin Tức » Chuyên đề

Chủ đề Ngữ văn 7: Dấu câu

Thứ hai - 17/07/2017 16:37

Chủ đề Ngữ văn 7: Dấu câu

Nhóm Ngữ văn 7 biên soan chủ đề dạy học: Dấu câu
PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA
 
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2016-2017
                         -   Tổ: Khoa học xã hội
                         -   Môn: Ngữ văn 7
- Các thành viên nhóm Ngữ văn 7:
+ Nguyễn Thị Lý – nhóm trưởng
+ Nguyễn Thị Thu Hiền
+ Vũ Thị Hồng Điệp
+ Nguyễn Thu Hương
 
BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học
I- Xác định tên chủ đề: Dấu câu
II- Mô tả chủ đề:
1-Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2 tiết
NỘI DUNG TIẾT 1:  
- Khái niệm về dấu câu;
- Ôn tập công dụng một số dấu câu đã học ở lớp 6. (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.)
- Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang
  Học sinh biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy đúng.
NỘI DUNG TIẾT 2:
- Củng cố kiến thức cơ bản về  công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang
- Áp dụng làm bài tập.
( Tùy từng lớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để hoàn thành các nội dung trên)
  PPCT cũ PPCT mới
Tiết Tiết : 120 - 122               122 - 123
Tên bài   Dấu chấm lửng và dấu chấm phảy
  Dấu gạch ngang
 Chủ đề: Dấu câu
 
2- Mục tiêu chủ đề:
a- Kiến thức:
          - Giúp HS tìm hiểu khái niệm về dấu câu
- Ôn lại một số dấu câu đã học.
- Tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang.
- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy cho đúng.
b- Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
c-  Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.
 - Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu câu trong bài viết của mình và của bạn.
 - Biết phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
        - Vận dụng sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể.
 
 3- Phương tiện: 
  •  Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Học liệu.
 4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Tiết 1:
             A- Giới thiệu chung về dấu câu:
1- Khái niệm:
2- Các loại dấu câu dùng trong văn bản:
                 
B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 7:
I- Dấu chấm lửng
II- Dấu chấm phảy   
III- Dấu gạch ngang            
Tiết 2: 
C-  Luyện tập   
 BƯỚC 2:  Biên soạn câu hỏi/bài tập:
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
-  Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.
 * Cụ thể:
Tiết 1:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Em hãy nhắc lại các loại dấu câu mà em đã học ở lớp 6? Nhận biết
  • Ghi nhớ kiến thức.
2 Em hãy nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? Nhận biết
  • Tư duy, ghi nhớ kiến thức
3 Trong các ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì? Thông hiểu
  • Hợp tác để giải quyết vấn đề
- Tư duy, giải thích, thuyết trình
4 Từ  ví dụ  trên, rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm lửng? Vận dụng Nhận xét, đánh giá, tổng hợp.
5 Em hãy cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn? Thông hiểu Quan sát, tư duy, trình bày
6 Trong các câu trên, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì? Vận dụng Nhận xét, đánh giá
Giải thích, trình bày
7 Câu nào có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy? Câu nào không thể thay thế được vì sao? Vận dụng Liên hệ, tích hợp, so sánh, giải thích, trình bày
Nhận xét đánh giá
8 Từ bài tập trên, em rút ra kết luận gì về công dụng của dấu chấm phẩy? Thông hiểu Tổng hợp, trình bày
9 Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong câu văn? Thông hiểu Khái quát, trình bày
10 Đặt câu có dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm lửng?
Công dụng của dấu trong câu vừa đặt.
Vận dụng Vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập:
  • Khả năng dùng từ diễn đạt.
  • Khả năng sử dụng dấu câu
  • Trình bày miệng, viết
 
Tiết 2:
 
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng ví dụ? Thông hiểu Trình bày
2 Tại sao cùng là một dấu câu nhưng ở mỗi ví dụ lại khác nhau? Thông hiểu So sánh, giải thích, trình bày
3 Qua ví dụ trên, em thấy dấu gạch ngang có những tác dụng gì? Thông hiểu Tổng hợp khái quát, trình bày
4 Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để làm gì? Thông hiểu Giải thích, trình bày
5 Dấu gạch nối có gì khác dấu gạch ngang? Vận dụng Quan sát, tư duy, so sánh, giải thích, trình bày
6 Em hãy cho biết công dụng của dấu gạch nối trong câu văn? Thông hiểu Khái quát, trình bày
7 Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong những câu dưới đây? Vận dụng thấp Sử dụng kiến thức vừa tìm hiểu để phát hiện tác dụng của dấu gạch ngang trong những câu văn ngoài VD SGK.
8 Đặt câu có dùng dấu gạch ngang nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính. Vận dụng cao Kỹ năng sử dụng dấu  gạch ngang trong câu có nhiều chủ ngữ
9 Viết đoạn văn nói về ca Huế trên sông Hương có sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối  Vận dụng cao Kỹ năng viết đoạn văn, kĩ năng sử dụng dấu  gạch ngang, dấu gạch nối  trong viết văn
10 Củng cố : Trình bày lại những hiểu biết của em về công dụng của các dấu câu vừa học (có ví dụ minh họa):
-Dấu chấm phảy
- Dấu chấm lửng
- Dấu gạch ngang
(HS có thể trình bày miệng, hoặc thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)
-Thông hiểu
 
-Vận dụng
-Tự học, tự kiểm tra  việc ghi nhớ kiến thức đã học
-Nhận thức được vai trò của dấu câu
-Sáng tạo
-Kỹ năng thuyết trình
 
BƯỚC 3:   Thiết kế tiến trình dạy học  (Soạn giáo án)
 
TIẾT 122 – 123: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU
 
* Mục tiêu bài học
a- Kiến thức:
          - Giúp HS tìm hiểu khái niệm về dấu câu
- Ôn lại một số dấu câu đã học.
- Tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang.
- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy cho đúng.
b- Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
c-  Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.
 - Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu câu trong bài viết của mình và của bạn.
 - Biết phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
        - Vận dụng sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể.
 
* Phương tiện: 
  •  Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Học liệu.
* Tổ chức các hoạt động dạy học
 
TIẾT 1
A- Ổn định tổ chức: 1’
B- Kiểm tra bài cũ: 2’
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
C- Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài: (2’): GV dẫn dắt vào bài bằng câu chuyện vui:
*GV đưa câu chuyện lên màn hình – gọi 1 HS đọc:
Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng. Ông cụ thều thào dặn con:
  • Đừng uống trà…uống rượu con nhé!
  • Đừng đánh cờ… đánh bạc con nhé !
Anh con trai vốn là người con có hiếu, luôn nghe lời bố. sau khi bố qua đời, anh đã lao  vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố để lại.
 
Hỏi: Dấu chấm lửng trong câu thể hiện điều gì? (lời nói ngập ngừng, ngắt quãng thể hiện sức khỏe của ông bố đang rất nguy kịch)
Hỏi: Vì sao anh con trai lại lao vào uống rượu, đánh bạc? (anh con trai hiểu lầm chỗ ngắt quãng là ngắt câu. Nên anh hiểu rằng bố khuyên mình uống rượu và đánh bạc)
 
GV:  Tại sao lại có sự hiểu lầm này? Để hiểu rõ công dụng của một số loại dấu câu, cách dùng dấu câu cho đúng chúng ta sẽ vào bài học hôn nay.
 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 2: Khái quát về dấu câu
- Gv gọi HS dựa vào phần bài chuẩn bị ở nhà, trình bày về khái niệm dấu câu.
- Sau khi cho HS nhận xét, bổ sung, Gv chốt lại: 
- Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết.
- Dấu câu là một trong những phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói). Nó có tác dụng làm cho nội dung của câu văn mạch lạc, khúc chiết; ngăn cách các thành phần trong cấu tạo câu.
- Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.
 
Trong trường hợp này, dấu câu không chỉ là hình thức ngắt đoạn mà còn là hình thức biểu thị những trạng thái tình cảm khác nhau để chê bai, nghi ngờ một cách hay hơn, tinh tế hơn.
- Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu lầm. Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà thành ra sai ngữ pháp, sai nghĩa.
 
* Lưu ý: Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt, có thể sử dụng các dấu câu theo lối thông thường hoặc tạo ra các kết hợp giữa một số dấu câu tạo thành những dạng đặc biệt như: ...!!!     ...???   
A- Giới thiệu chung: (7’)
1- Khái niệm về dấu câu:
 
 
 
- Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết.
- Dấu câu là một trong những phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói).
 
 
- Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.
 
 
 
 
 
- Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn.
 
 
 
 
 
* Lưu ý: Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt.   
 
- Gv gọi 2 HS đại diện 2 nhóm – lên liệt kê tên và ký hiệu các dấu câu
+ Trong 2 phút
+ Lưu ý cách viết ký hiệu dấu câu để chỉnh sửa cho HS

2- Hệ thống dấu câu trong tiếng Việt:

Hiện nay, tiếng Việt dùng mười một dấu câu là:

1. Dấu chấm  .

2. Dấu hỏi  ?

3. Dấu cảm !

4. Dấu lửng 

5. Dấu phẩy ,

6. Dấu chấm phẩy ;

7. Dấu hai chấm :

8. Dấu ngang 

9. Dấu ngoặc đơn ( )

10. Dấu ngoặc kép “ ”

11. Dấu móc vuông
Hỏi: Những dấu câu nào đã được học ở lớp 6?
 
- Dấu chấm
- Dấu phẩy
- Dấu chấm hỏi
- Dấu chấm than
Hỏi: Trình bày công dụng của các dấu câu đã học ở lớp 6?
 
GV: Sau khi HS trả lời, GV đánh dấu các loại dấu câu đã học ở lớp 6, Những dấu câu sẽ học ở lớp 8 (Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Dấu ngoặc kép )
Và dẫn dắt HS sang tìm hiểu các dấu câu trong chương trình Ngữ văn 7.
Gv lưu ý: không học dấu móc vuông vì loại dấu này ít khi sử dụng và công dụng của nó tương tự như dấu ngoặc đơn.
 
 
 
 
 
* GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Trong các ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì?
 
 
 
 
 
 
 
*HS thảo luận nhóm:
1- Cách viết ký hiệu dấu chấm lửng (mô tả)
2- Công dụng của dấu chấm lửng.
3- Đặt một câu văn có dùng dấu chấm lửng.
 
*Sau khi các nhóm trình bày, nhận xét – Gv chốt lại nội dung bài học:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nếu HS không phát hiện hết công dụng,
GV đưa thêm VD để HS phát hiện thêm một số CD của dấu chấm lửng:
VD1:
- M… đi đâu đấy! > thay những từ ngữ không tiện  viết ra (suồng sã, tục tĩu, bậy bạ)
 
- …(1)thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…(2)
>(1) thể hiện ở phía trước còn một phần văn bản không trích dẫn ra.
 
 
*Cuối mục, Gv gọi HS đọc ND cần ghi nhớ SGK trang 122 và lưu ý HS bổ sung kiến thức ngoài ND ghi nhớ (như ND bài học đã tìm hiểu)
B- Dấu câu trong chương trình Ngữ văn 7: (30 phút)
I- Dấu chấm lửng:
1- Xét ví dụ: SGK trang 121
 
 
a. Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều vị anh hùng DT nữa chưa được liệt kê.
b. Dấu chấm lửng biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ.
c. Dấu chấm lửng làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”
 
 
 
 
 
 
 
2- Bài học:
a- Hình thức:
+ có 3 ký tự: ba dấu chấm đặt liền cạnh nhau (nên còn gọi là dấu ba chấm)
+ ba chấm đặt viết đúng dòng kẻ dưới
b- Công dụng:
 
Dấu chấm lửng được dùng để:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
-  Thể hiển chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
-  Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
 
- Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng.
 
 
 
- Thay thế những từ ngữ không tiện nói ra
 
 
 
 
- Thể hiện ở phía trước còn một phần văn bản không trích dẫn ra.
 
 
 
 
 
 
* GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Trong các ví dụ trên, dấu chấm phẩy dùng để làm gì?
 
II- Dấu chấm phẩy:
1- Xét ví dụ (SGK trang 122)
 
 
 
a. Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dáu ranh giới giữah ai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
b. Dấu chấm phẩy được dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê.
- Câu a có thể thay dấu bằng dấu phẩy được vì nội dung của câu không thay đổi.
- Câu b không thể thay bằng dấu phẩy được vì:
+ Các phần liệt kệ sau dấu chấm phẩy bình đẳng với nhau.
+ Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy không thể bình đẳng với các phần nêu trên.
+ Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu lầm.
HS thảo luận nhóm:
1- Cách viết ký hiệu dấu chấm phẩy (mô tả)
2- Công dụng của dấu chấm phẩy.
3- Đặt một câu văn có dùng dấu chấm phẩy.
 
*Sau khi các nhóm trình bày, nhận xét – Gv chốt lại nội dung bài học:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
*Cuối mục, Gv gọi HS đọc ND cần ghi nhớ SGK trang 122
2. Bài học:
 
 
 
 
 
 
 
a/ Hình thức:
+ có 2 ký tự: dấu chấm + dấu phẩy
+ dấy phẩy viết đúng dòng kẻ dưới; dấu chấm đặt trên dấu phẩy khoảng 1mm.
 
b/ Công dụng:
Dấu chấm phẩy được dùng để:
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
-  Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
 
 
* GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Trong các ví dụ trên, dấu gạch ngang dùng để làm gì?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
III- Dấu gạch ngang:
1- Xét ví dụ (SGK trang 129)
 
 
a. Đánh dấu bộ phận giải thích
b. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c. Được dùng để thể hiện phép liệt kê
d. Được dùng để nối các bộ phận trong một liên danh.
Þ Khác nhau vì chúng ở những vị trí khác nhau trong câu ( Giữa câu, đầu câu, giữa hai tên riêng )
 
 
 
HS thảo luận nhóm:
1- Cách viết ký hiệu dấu gạch ngang (mô tả)
2- Công dụng của dấu gạch ngang.
3- Đặt một câu văn có dùng dấu gạch ngang.
 
*Sau khi các nhóm trình bày, nhận xét – Gv chốt lại nội dung bài học:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
*Cuối mục, Gv gọi HS đọc ND cần ghi nhớ SGK trang 130.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Bài học:
a- Hình thức:
+ có 01 ký tự: gạch gang (độ dài khoảng 2 mm.
+ viết cách dòng kẻ dưới 0.5 mm (1/2 con chữ thường)
 
b- Công dụng:
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
-  Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
-  Nối các từ nằm trong một liên danh.
*Củng cố: (2’)
GV sử dụng sơ đồ. Gọi một vài HS dựa vào sơ đồ trình bày lại những kiến thức về 3 loại dấu câu:
 
 
 
DẤU CÂU TRONG
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu gạch ngang
Hình thức
Công dụng
Hình thức
Công dụng
Hình thức
Công dụng
  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

*Dặn dò (1’)
1- Cá nhân:
- Vẽ lại sơ đồ vào vở, có bổ sung thêm 1 tầng kiến thức nữa.
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
- Làm các bài tập SGK trang 123, 130,131.
2- Nhóm: chuẩn bị ra bảng phụ:
- Nhóm 1: Tìm hiểu dấu gạch nối (hình thức – công dụng) – Phân biệt với dấu gạch ngang.
- Nhóm 2: BT 3 (trang 123)
- Nhóm 3: Viết đoạn thuyết minh về một địa danh, có dùng dấu gạch ngang.
- Nhóm 4: Vẽ sơ đồ chi tiết.
TIẾT 2
 
 
A- Ổn định tổ chức: 1’
B-  Kiểm tra bài cũ: (2’) GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cá nhân HS và các nhóm.  
C- Bài mới
 Giới thiệu bài: (1’) GV dẫn dắt vào tiết học.
 
 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 
 
 
 
GV gọi HS nhóm 1 lên trình bày về kết quả chuẩn bị ở nhà.
- Sau khi cho HS khác nhận xét,  bổ sung, GV chốt lại kiến thức:
III- Dấu gạch ngang (tiếp theo) (5’)
c- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
 
 
* Tìm hiểu VD: Mẫu d SGK/130
 
- Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để nối các tiếng trong một từ phiên âm mượn ngôn ngữ Ấn – Âu.
* Chú ý:
-Dấu gạch nối không phải là một dấu câu mà dùng để nối các tiếng trong một từ mượn gồm nhiều tiếng.
-Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
+ có 01 ký tự: gạch ngang (độ dài khoảng 1 mm.
+ viết cách dòng kẻ dưới 0.5 mm (1/2 con chữ thường)
 
 
GV chữa các bài tập theo SGK trang 123, 130,131.
*Tổ chức luyện tập:
- HĐ cá nhân:
+ Bài 1,2 (trang 123), Bài 1,2 (trang 130,131)
 
- Hoạt động nhóm: Đại diện các nhóm lên trình bày phần đã chuẩn bị ở nhà:
+ Nhóm 2: Bài tập 3 (trang 123)
+ Nhóm 3: Viết đoạn thuyết minh về một địa danh, có dùng dấu gạch ngang.
 
C- Luyện tập: (28 phút)
 
*Phần gợi ý các bài tập:
Bài tập 1: (tr 123)
a. b: Dấu chấm lửng biểu bị câu nói bị bỏ dở.
c. Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
Bài tập 2: (123)
dấu chấm phẩy ngăn cách các thành phần trong một câu phức tạp
 
Bài tập 1 (tr 130,131)
-a, b, c :  đánh dấu TP chú thích
- d,e: nối giữa hai liên danh
Bài 2 (tr 131):
Dấu nối dùng để nối các tiếng trong một từ mượn
Bài tập 3 (trang 123):
Đoạn văn tham khảo:
  Ai đã từng đến Huế mà chưa được nghe ca Huế trên dòng Hương Giang vào những đêm trăng đẹp? Ai đã từng nghe ca Huế mà không cảm thấy xúc động nơi cõi lòng, Vâng, quả thực đây là một thú vui vô cùng tao nhã, để lại ấn tượng vô cùng sâu sắc trong lòng du khách. Ca Huế trang nhã và lịch sự: từ cách ăn mặc đến cách trang điểm; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức… Nếu như có thể, tôi mong uước sẽ được nghe lại những làn điệu dân ca ấy một lần, dù chỉ một lần thôi...
                                             
*Củng cố: (7’)
1-  GV gọi nhóm 4 lên trình bày sơ đồ như đã chuẩn bị.
2- Trò chơi: MÔ PHỎNG DẤU CÂU
+ Luật chơi: gọi 4 HS đại diện 4 nhóm lên biểu diễn động tác: dùng hông mô phỏng dấu câu.
+ 1 HS đọc bài thơ (đọc cả dấu câu). Đọc đến dấu câu nào,  HS biểu diễn mô phỏng dấu câu đó.
+ 4 HS làm trọng tài:  có trách nhiệm ghi lại những lỗi mà 4 HS biểu diễn (VD: bỏ không làm động tác, làm không đúng, không tự nhiên…)
+KQ: HS nào mô phỏng đúng, động tác đẹp, tự nhiên nhất sẽ chiến thắng.
THƠ: Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròi
Không dùng, chỉ có người lười nghĩ suy
Dấu nào cũng có nghĩa riêng
Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng phần, chuyển tiếp ý câu
Dấu chấm (.) kết thúc ý rồi
Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời .
Chấm phẩy (;) phân cách vế câu
Bổ sung vế trước, ý càng thêm sâu
Chấm than (!) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai
Chấm hỏi (?) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Hai chấm (:) báo hiệu lời người
Còn là giải thích ý vừa nêu trên
Chấm lửng (...) xúc cảm dâng trào
Hay thay cho lời không tiện nói ra
Gạch ngang (-) lời nói mở đầu
Nêu ý chú thích liệt kê trong bài
Ngoặc đơn (    ) tách biệt từng phần
Làm rõ cho lời chú giải bên trong
Ngoặc kép (“  ”) trực tiếp dẫn lời
Đứng sau hai chấm hay dùng nhấn câu
Biết rồi em hãy siêng dùng
Viết dấu đúng chỗ, điểm mười nở hoa.
 
- Cuối cùng, GV chốt lại kiến thức cơ bản toàn bài.
 
*Dặn dò: (1’)
- Học bài theo sơ đồ.
- Viết đoạn văn có sử dụng 3 loại dấu trên.
- Soạn bài :
+ GV đôn đốc HS việc chuẩn bị bài ôn tập Tiếng Việt.
+ Soạn tiếp bài: Văn bản báo cáo.
 
 
……..Hết phần giáo án……..
 
BƯỚC 4:  Tổ chức dạy học và dự giờ
- Dự kiến thời gian dạy: Tháng 4/ 2016
+ Dự kiến người dạy mẫu: Đỗ Thị Vân
+ Dự kiến đối tượng dạy: Học sinh lớp 7D
+ Dự kiến thành phần dự giờ: BGH, Tổ  nhóm chuyên môn.
- Dự kiến dạy thể nghiệm:
+ Lớp: 7A ( Nguyễn Thị Thu Hiền) - Người dự: Nhóm Ngữ văn 7.
+ Lớp: 7B ( Nguyễn Thu Hương)- Người dự: Nhóm Ngữ văn 7.
+ Lớp:  7C ( Vũ Thị Hồng Điệp) - Người dự: Nhóm Ngữ văn 7
+ Lớp : 7E, 7G ( Nguyễn Thị Lý)- Người dự: Nhóm Ngữ văn 7
- Dự kiến kiểm tra khảo sát HS (15 phút):
+ Mỗi lớp chọn 10 HS (ở các mức độ nhận thức khác nhau)
+ Câu hỏi:
Câu 1: Liệt kê các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn 6, Ngữ văn 7?
Câu 2: Viết đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu văn, có sử dụng hai trong ba loại dấu câu đã học?Cho biết công dụng của những dấu câu đó trong đoạn văn vừa viết.
BƯỚC 5Phân tích, rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ).
( Phân tích giờ dạy theo quan điểm  phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.)
 
                                                                   Hà Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Xác nhận của tổ trưởng chuyên môn                    Nhóm trưởng
 
 
 
                                                                                 Nguyễn Thị Lý
Phê duyệt của BGH
 
THƠ: Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròi
Không dùng, chỉ có người lười nghĩ suy
Dấu nào cũng có nghĩa riêng
Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng phần, chuyển tiếp ý câu
Dấu chấm (.) kết thúc ý rồi
Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời .
Chấm phẩy (;) phân cách vế câu
Bổ sung vế trước, ý càng thêm sâu
Chấm than (!) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai
Chấm hỏi (?) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Hai chấm (:) báo hiệu lời người
Còn là giải thích ý vừa nêu trên
Chấm lửng (...) xúc cảm dâng trào
Hay thay cho lời không tiện nói ra
Gạch ngang (-) lời nói mở đầu
Nêu ý chú thích liệt kê trong bài
Ngoặc đơn (    ) tách biệt từng phần
Làm rõ cho lời chú giải bên trong
Ngoặc kép (“  ”) trực tiếp dẫn lời
Đứng sau hai chấm hay dùng nhấn câu
Biết rồi em hãy siêng dùng
Viết dấu đúng chỗ, điểm mười nở hoa.
 

Tác giả bài viết: Nhóm Ngữ văn 7

Nguồn tin: Ban giám hiệu: trường THCS Yên Nghĩa:

 Từ khóa: Chủ đề dạy học

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây