Trang nhất » Tin Tức » Chuyên đề

Giáo án dạy chủ đề Ngữ văn 8: DẤU CÂU

Thứ tư - 08/02/2017 09:15

Giáo án dạy chủ đề Ngữ văn 8: DẤU CÂU

                                                                             Ngày 9/11/2016
TIẾT 55-56-57:
CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU
Phần I/ Mục tiêu của chủ đề:
a- Kiến thức:
         - Giúp HS ôn tập lại về khái niệm dấu câu, các dấu câu trong tiếng Việt.
- Tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang.
- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy cho đúng.
- Ôn luyện lại kiến thức đã học từ lớp 6, 7,8 về dấu câu.
b- Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
c-  Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.
 - Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu câu trong bài viết của mình và của bạn.
          - Sử dụng dấu câu trong những trường hợp cụ thể.
 
 Phần II- Phương tiện: 
  • Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Tư liệu
 Phần III- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Tiết 1,2:
         A- Giới thiệu chung về dấu câu:
1- Khái niệm:
2- Các loại dấu câu dùng trong văn bản:
                 
B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8:
I- Dấu ngoặc đơn
II- Dấu hai chấm   
III- Dấu ngoặc kép    
Tiết 3:
C- Ôn luyện về dấu câu:        
Phần IV- Thiết kế giáo án:
 
TIẾT 55:

                                                                           

I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
- Ôn lại kiến thức chung về dấu câu đã học theo chủ đề ở lớp 7
- Tìm hiểu về đặc điểm, công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
- Biết vận dụng các dấu câu này vào ngữ cảnh hợp lý.
II/. Chuẩn bị:
                   Bảng phụ - phiếu học tập
III/. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) – HS nhắc lại các dấu câu đã học ở lớp 6, 7 – GV dẫn dắt vào bài mới.
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát về dấu câu
- Gv gọi HS dựa vào phần bài chuẩn bị ở nhà, trình bày về khái niệm dấu câu.
- Sau khi cho HS nhận xét, bổ sung, Gv chốt lại: 
- Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết.
- Dấu câu là một trong những phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói). Nó có tác dụng làm cho nội dung của câu văn mạch lạc, khúc chiết; ngăn cách các thành phần trong cấu tạo câu.
- Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.
 
Trong trường hợp này, dấu câu không chỉ là hình thức ngắt đoạn mà còn là hình thức biểu thị những trạng thái tình cảm khác nhau để chê bai, nghi ngờ một cách hay hơn, tinh tế hơn.
- Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu lầm. Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà thành ra sai ngữ pháp, sai nghĩa.
 
* Lưu ý: Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt, có thể sử dụng các dấu câu theo lối thông thường hoặc tạo ra các kết hợp giữa một số dấu câu tạo thành những dạng đặc biệt như: ...!!!     ...???   
A- Giới thiệu chung: (7’)
1- Khái niệm về dấu câu:
 
 
 
- Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết.
- Dấu câu là một trong những phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói).
 
 
- Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.
 
 
 
 
 
- Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn.
 
 
 
 
 
* Lưu ý: Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt.   
 
- Gv gọi 2 HS đại diện 2 nhóm – lên liệt kê tên và ký hiệu các dấu câu
+ Trong 2 phút
+ Lưu ý cách viết ký hiệu dấu câu để chỉnh sửa cho HS

2- Hệ thống dấu câu trong tiếng Việt:

Hiện nay, tiếng Việt dùng mười một dấu câu là:

1. Dấu chấm  .

2. Dấu hỏi  ?

3. Dấu cảm !

4. Dấu lửng 

5. Dấu phẩy ,

6. Dấu chấm phẩy ;

7. Dấu hai chấm :

8. Dấu ngang 

9. Dấu ngoặc đơn ( )

10. Dấu ngoặc kép “ ”

11. Dấu móc vuông
HĐ 2: Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8 B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8:
 
Gọi h/s đọc mục I, trang 134 - SGK.
Gv treo bảng phụ có nội dung trên.
? Quan sát ví dụ và nhận xét về đặc điểm của dấu ngoặc đơn?
 
I- Dấu ngoặc đơn:
 
 
 
1/ Đặc điểm:
- gồm 2 nét cong ngược chiều nhau (mở ngoặc và đóng ngoặc)
- Chiều cao mỗi đường cong khoảng 2 -3 mm
- Viết sao cho dòng chữ vào giữa hai đường cong.
 
H: Trong đoạn văn a, dấu   ( ) dùng để làm gì?
HS trả lời
H: Trong trường hợp ở nội dung b,c thì như thế nào?
H: Vậy dấu ( ) dùng để làm gì?
HS rút ra ghi nhớ
H: Nếu bỏ phần dấu ( ) thì nghĩa cơ bản của đoạn trích cho thay đổi không?
HS trao đổi từng cặp và trả lời
H: Cho ví dụ một câu có dùng dấu ( )
2/ Công dụng:
 
 
 
 
 
 
 Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
 Ví dụ:
  Nguyên Hồng (1918 - 1982), là nhà văn của trẻ em và phụ nữ
 
 
 
Gọi h/s đọc mục II trang 135 và quan sát bảng phụ.
 
? Quan sát ví dụ và mô tả đặc điểm của dấu hai chấm?
 
II- Dấu hai chấm:
 
 
 
 
1/ Đặc điểm:
 
- là 2 dấu chấm theo chiều thẳng đứng, cách nhau 1 mm.
- Chấm thứ nhất đặt đúng dòng kẻ.
 
H: Dấu : trong từng đoạn văn trên dùng để làm gì?
HS trả lời
GV sửa chữa -> a: báo trước lời đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt.
-> b: đánh dấu (lời dẫn trực tiếp) câu nói của người xưa được tác giả dẫn ra.
-> c: giải thích lí do thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi.
-> trình bày nội dung đã hiểu.
-> Tôi bảo hắn: An phải cắt tóc thì mới sạch sẽ được.
=> H: Cho biết công dụng của dấu : là gì? Yêu cầu học sinh cho ví dụ?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2/ Công dụng:
 
 Dấu hai chấm dùng để:
 - Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
 - Đánh dấu (bước trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu     “ ”) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch -).
 
HĐ 3: HD luyện tập
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài tập, chia nhóm và giao nhiệm vụ cho h/s thảo luận trong 5’, yêu cầu h/s trình bày kết quả, gọi h/s khác nhóm nhận xét, Gv uốn nắn sửa chữa.
 
 
 
 
 
 Bài tập 3:
 - Được.
 - Nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu : không được nhấn mạnh bằng.
 Bài tập 4:
 - Được, nghĩa không thay đổi.
 - Không thể thay dấu : bằng dấu ( ) vì trong câu phần “Động khô và động nước” không phải là phần chú thích.
 
*Luyện tập:
 
 Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn:
 a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ (tiệt nhiên, định phận...).
 b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm nêu rõ trong chiều dài cầu có tính cả phần cầu dẫn.
 c. Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung.
      Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh.
 Bài tập 2: Giải thích công dụng dấu hai chấm:
 a. Đánh dấu phần giải thích.
 b. Đánh dấu lời thoại.
 c. Đánh dấu phần thuyết minh.
 
4. Củng cố: 4’ ? Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
 5. Dặn dò: 1’
  - Học thuộc bài.
  - Làm bài tập 5, 6 trang 137 – SGK
- Chuẩn bị các phần còn lại của chủ đề.
- Soạn bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
 
 
 TIẾT 56

                                                                               

I/. Mục tiêu cần đạt:Giúp h/sinh:
 - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
 - Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết, sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép và các dấu khác, sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
- Ý thức sử dụng dấu ngoặc kép vào văn bản đúng công dụng.
II/. Chuẩn bị:
 Bảng phụ- Phiếu học tập
III/. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
  H: Công dụng của dấu ngoặc đơn? Đặt câu minh họa?
  H: Công dụng của dấu hai chấm?  cho ví dụ minh họa?
 3. Bài mới:  
GTB: 1’      (Dựa vào công dụng của dấu hai chấm để dẫn vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
  B-  Tìm hiểu dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8:
(tiếp theo)
I- Dấu ngoặc đơn
II- Dấu hai chấm
HĐ 1: HD tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép
Gv treo bảng phụ có nội dung mục I trang 141 và gọi h/sinh đọc.
? Mô tả đặc điểm của dấu ngoặc kép?
? : Dấu “ ” trong đoạn trích a dùng để làm gì?
( trích lời dẫn của thánh Găng-đi)
? ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để làm gì?
( hiểu theo nghĩa ẩn dụ)
H: Trong ví dụ c và d dấu “ ” làm gì?
( hàm ý mỉa mai)
GV giảng nghĩa “văn minh”, “khai hoá”...
=> nêu công dụng của dấu ngoặc kép.
H: Thử bỏ nội dung trong dấu “ ” và nêu nhận xét về nghĩa của từng đoạn trích?
HS trao đổi trả lời: thay đổi
=> so sánh vai trò của dấu ( ) và dấu “ ”
III- Dấu ngoặc kép:
1/ Xét ví dụ:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2/ Ghi nhớ: (sgk trang 142)
*Đặc điểm:
 
*Công dụng của dấu ngoặc kép
 - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
 - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
 - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn.
 
HĐ2: HD luyện tập
Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận trong 5 phút.
 Chia 4 bài tập trang 142, 143, 144 cho 4 nhóm.
 
HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả đã làm, nhận xét bài làm của nhóm bạn, lắng nghe và sửa bài tập.
 
Gọi nhóm cử đại diện trình bày kết quả.
Gọi nhóm khác bổ sung.
 
Gv uốn nắn, chữa bài tập cho cả lớp.
  • dựa vào bài làm cụ thể của h/sinh để có định hướng cho h/sinh.
 
 
 
 
 
 
Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu hoặc kép. Giải thích công dụng của từng dấu câu.
II. Luyện tập:
 Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép:
 a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
 b. Đánh dấu từ ngữ được hiểu hàm ý mỉa mai.
 c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.
 d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp.
 
 
 Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu    “ ” vào chỗ thích hợp:
 a. .... cười bảo : “cá tươi”; “tươi”.
 b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... với cháu”.
 c. ... bảo hắn : “Đây là... một sào”.
 
 Bài tập 3: Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau.
 a. Dùng dấu : và “ ” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
 b. Không dùng dấu : và “ ” như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (không phải lời dẫn trực tiếp).
 
4. Củng cố: 3’
  Hướng dẫn h/sinh làm bài tập 5, trang 144 - SGK.
 5. Dặn dò: 1’
  - Học bài.
  - Chuẩn bị  cho tiết 57
  - Soạn bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
+Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ.
+ Xác định thể thơ ? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
+ Chỉ ra những giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung của bài thơ?
+ Chọn và phân tích 2 câu thơ .
+ Qua bài thơ, viết đoạn văn nêu cảm nhận về nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu.
 
Tiết: 57                                   
 
I/. Mục tiêu cần đạt:
 Giúp h/sinh:
 - Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
 - Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.
II/. Chuẩn bị:
 Giáo viên:  bảng phụ, phiếu bài tập.
 Học sinh: SGK, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
           Liệt kê những dấu câu mà em thường sử dụng khi làm văn?
Yêu cầu:
Có hs sẽ liệt kê nhiều dấu câu, có hs liệt kê ít, đó là do khả năng sử dụng dấu câu của từng em. GV căn cứ vào đó để biết được mức độ kiến thức của hs và từ đó nhận xét, góp ý về việc sử dụng dấu câu cho hs.
 3. Bài mới:
GTB: 1’
GV dựa vào kiến thức KTBC để giới thiệu vào bài mới.
 
Hoạt động của  giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ 1:
 
Yêu cầu học sinh:
? Nhắc lại các dấu câu và công dụng của các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn6,7, 8?
*Tổ chức cho HS HĐ nhóm (2 nhóm)  (LẦN 1) theo hình thức thi hái hoa dân chủ: mỗi nhóm được cử 5 bạn lần lượt lên bốc thăm và làm theo yêu cầu (mỗi ý đúng chấm 1 điểm cho nhóm)
Mô tả đặc điểm, nêu công dụng, đặt câu:
- 1: Dấu chấm
- 2: Dấu chấm than
- 3: Dấu chấm hỏi
- 4: Dấu phẩy
- 5: Dấu chấm lửng
- 6: Dấu chấm phẩy
- 7: Dấu gạch ngang.
- 8: Dấu ngoặc đơn
- 9: Dấu hai chấm
- 10: Dấu ngoặc kép
 
I. Tổng kết về dấu câu: (7’)
 
 
*Sau  HĐ nhóm, GV đưa bảng phụ, HS đọc, đọc thầm để ghi nhớ kiến thức
Bảng phụ:
 
LỚP DẤU CÂU TÁC DỤNG
 
Lớp 6
Dấu chấm Dấu kết thúc câu.
Dấu hỏi Dấu kết thúc câu nghi vấn.
Dấu chấm than. Dấu kết thúc câu cảm thán, câu cầu khiến.
Dấu phẩy
 
Dấu phân cách các bộ phận câu.
Phân cách các bộ phận liệt kê trong câu.
 
 
 
Lớp 7
 
 
Dấu chấm lửng - Tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay ngập ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Dấu gạch ngang - Đặt ở giữa câu để đánh đấu bộ phận chú thích , giải thích.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt lê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
 
 
Lớp 8
Dấu ngoặc đơn - Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
Dấu hai chấm - Đánh dấu (báo trước) phần giải thích thuyết minh cho phần trước đó.
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp.
Dấu ngoặc kép - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
 
HĐ 2:
-GV đưa 4 VD theo SGK trang 151 hoặc lấy trong bài viết TLV số 3 của chính HS, để HS quan sát các ví dụ, rút ra những lỗi thường mắc về dấu câu.
-  Ghi nhớ về một số lỗi cần tránh khi sử dụng dấu câu:
 
* Ghi nhớ:
 1. Thiếu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
 2. Dùng dấu ngắt câu khi chưa kết thúc câu.
 3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
 4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
 
II. Các lỗi thường gặp về dấu câu: (11’)
 
 
 
* Ghi nhớ:
 (SGK trang 151)
 
 
 
Dùng bảng phụ có nội dung bài tập 1 để hướng dẫn h/s điền dấu câu cho hợp lý.
 
 
 
 
 
 
Gọi h/s đọc bài tập 2.
 
Gọi h/s lên bảng làm bài tập.
 
Gọi h/s nhận xét bài làm của bạn.
-> Gv điều chỉnh, bổ sung.
-> hoạt động nhóm theo phân công của giáo viên.
-> thảo luận nhóm.
-> trình bày kết quả thảo luận:
N1: đặt dấu chấm sau từ “xúc động”, viết hoa chử (t).
N2: dùng dấu chấm ở đây là sai, vì chưa kết thúc câu, bỏ dấu chấm viết thường chử (Ô).
N3: Thêm 3 dấu (,) để phân biệt các thành phần đồng chức.
N4: Sau câu 1 đổi thành dấu chấm, sau câu 2 đổi thành dấu chấm hỏi.
Nêu yêu cầu bài tập 2.
-> lên bảng trình bày.
 
-> nhận xét.
 
 
*Tổ chức HĐ nhóm (LẦN 2)
- Viết một đoạn khoảng 7 đến 10 câu văn (chủ đề tự chọn)
- HS viết vào giấy A2
- Yêu cầu:
+ Đủ số lượng câu văn theo yêu cầu và diễn đạt tốt(7 đ)
+ Sử dụng được dấu câu hợp lí (1điểm/ 1 loại dấu)  - Dấu câu sử dụng từ 2 lượt trở lên vẫn chỉ tính là 1 loại dấu câu.
+ Khuyến khích HS sử dụng nhiều loại dấu câu trong đoạn văn.
II. Luyện tập: (15’)
 Bài tập 1: Điền dấu câu vào   ( ) thích hợp:
(,); (.); (.); (,); (J; (-); (!); (!); (!); (!); (,); (,); (.); (,);(.); (,); (,); (,); (.); (,); (J; (-); (?); (?); (?); (!).
 
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu, thay dấu cho thích hợp.
 a)... mới về? Mẹ dặn chiều nay.
 b) Từ xưa,... sản xuất, nhân dân... gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách”.
 c) Mặc dù... năm tháng, nhưng tôi... học sinh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 3: Viết đoạn văn có dùng một số dấu câu.
* Cuối phần luyện tập, GV nhận xét và tổng điểm sau 2 lần HĐ nhóm.  
 4. Củng cố: 4’
Gv sử dụng  phương pháp hỏi đáp để củng cố kiến thức toàn bài:
1/ Các dấu câu đã được học?
2/ Dấu câu nào thường sử dụng và dấu câu nào em ít sử dụng?
3/Qua bài học này, em rút ra cho mình bài học gì về việc sử dụng dấu câu?
 5. Dặn dò: 1’
  - Học bài, ôn tập chuẩn bị cho tiết 60 “Kiểm tra Tiếng Việt”.
- Đôn đốc HS soạn bài “vào nhà ngục Quảng Đông...” theo như hướng dẫn ở tiết 56.
- Soạn tiếp “Đập đá ở Côn Lôn” :
+ Sưu tầm chân dung của Phan Châu Trinh + Thuyết minh về tác giả.
+ Đọc thộc lòng diễn cảm bài thơ
+ Trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của SGK trang 150
...........................................................
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nhóm Ngữ văn

Nguồn tin: Ban giám hiệu:

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây