Trang nhất » Tin Tức » Kế hoạch

Kế hoạch chuyên môn năm học 2017-2018

Thứ bảy - 23/09/2017 15:38

Kế hoạch chuyên môn năm học 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT QUẬN HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA  

 
 

 

 

 

             Số : ….. / KH-NTr

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 

 

 

          Hà Đông, ngày 01 tháng 9  năm 2017

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2017 – 2018

 

 Căn cứ vào hướng dẫn số: 850/HD-PGD&ĐT của Phòng Giáo dục và Đào tạo ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc hướng dẫn nhiệm vụ cấp Trung học cơ sở; Phương hướng nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Phòng GD&ĐT Hà Đông;

 Căn cứ Kế hoạch số 58 /KH-NTr ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Trường THCS Yên Nghĩa;  

          Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường .

Trường THCS Yên Nghĩa xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2017 – 2018 cụ thể như sau: 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1. Thuận lợi.

- Ban giám hiệu, chi bộ Đảng, tập thể giáo viên  nhà trường đều quan tâm, lo lắng đến chất lượng giáo dục.

- Cán bộ, giáo viên nhà trường có tinh thần công tác tốt, có trách nhiệm với công việc được giao, có năng lực chuyên môn trong đó 100% được đào tạo chuẩn và trên chuẩn.

- Đội  ngũ giáo viên đã được biên chế cơ bản là đầy đủ về số lượng.

- Đa số học sinh được cha mẹ quan tâm và có ý thức học tập.

- Được sự quan tâm của cấp trên và chính quyền địa phương đầu tư xây dựng  trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn  2015-2020. Có đầy đủ các phòng chức năng, phòng bộ môn và các trang thiết bị dạy học khác.

2. Khó khăn:

- Trường giáp ranh nên biến động về giáo viên, một số giáo viên có xu hướng chuyển vào trong nội thành, tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ (thiếu giáo viên bộ môn GDCD, Sinh học, Địa lí, Thể dục, Lịch sử, Tin học, Mĩ thuật)

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đa số là nữ trong đó có trên 30% nữ  giáo viên trong độ tuổi sinh con và nuôi con nhỏ, một số sống ở ngoài quận Hà Đông, việc đi lại có khó khăn.

- Chính sách khuyến học ở địa phương đã hình thành và đang có chiều hướng phát triển song bước đầu chưa có sự thống nhất nên vẫn chưa thúc đẩy được phong trào học tập của con em nhân dân ở địa phương.

 

B. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN:

       I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

- Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, được phòng GDĐT giao quyền chủ động cho nhà trường tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của HS, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

-  Giao cho các tổ/nhóm chuyên môn, khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, được ban giám hiệu nhà trường nhận xét, góp ý, phê duyệt, được phòng GD&ĐT xác nhận trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn: đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện có hiệu quả Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GDĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạ“ của GV, Công văn ”ố 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GD&ĐT.

3. Thực hiện việc dạy học tự chọn : thực hiện theo Công văn số 8607/BGDĐT–GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GDĐT. Việc kiểm tra, đánh giá về dạy học tự chọn thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS.

4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ.

- Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn năm học 2010-2011 về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS; tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới.

5. Hướng nghiệp và dạy nghề:

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng HS trong giáo dục THCS.

Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương. Dựa vào chương trình dạy nghề phổ thông của Bộ GD&ĐT để chọn lựa, bổ sung các nghề đáp ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của HS, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông .

6. Dạy học tích hợp và lồng ghép:

 Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục pháp luật, giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh  học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,…theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.

7. Giáo dục học sinh hòa nhập:

Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật. Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 10188/BGDĐT-GDTrH ngày 24/9/2007 về thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS khuyết tật; Thông tư liên tịch 42/2014 Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật.

8. Giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại  khóa:

- Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp HS làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn HS hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

- Hướng dẫn HS ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

- Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa cần chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

9. Tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi:

- Tổ chức tốt Hội thi GVDG môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử cấp trường vào tháng 10 năm 2017.

- Tham gia thi cấp quận, cấp Thành phố (nếu có)

II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

  1. Đổi mới phương pháp dạy học.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS theo tinh thần Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT, công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở.

Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học – công nghệ - kỹ  thuật – toán (Science – Technology – Engineering – Mathematic: STEM) trong việc thực hiện dạy học những môn học liên quan.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học/giáo dục; ngoài việc tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học; động viên HS THCS tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2017 của Bộ GDĐT .

- Phối hợp với Hội Cha mẹ học sinh xây dựng và sử dụng tủ sách trường học, phát động tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và phát triển văn hóa đọc trong nhà trường.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút HS tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triển năng lực HS trên cơ sở tự nguyện  HS và cha mẹ HS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và chương trình giáo dục; tăng  cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017 của Bộ GDĐT về việc tinh giảm các cuộc thi dành cho GV và HS.

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá.

 - Nhà trường chủ động  giao cho GV trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS. Đối  với HS có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), GV cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho HS kiểm tra lại.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS, GV xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để HS được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với HS học theo chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐT- GDTrH ngày 07/7/2016 đối với môn ngoại ngữ;

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu  hỏi của nhà trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng "Trường học kết nối" (http://truonghocketnoi.edu.vn) của Sở, phòng GDĐT và các nhà trường. Chỉ đạo CBQL, GV, HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.

- Coi trọng việc giúp đỡ HS học tập yếu kém, rèn luyện và có những biện pháp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là đối với HS lớp 9; phát hiện và bồi dưỡng HSG   các khối lớp 6,7,8 theo tinh thần Công văn số 2028/BGDĐT-GDTrH ngày 18/3/2005 của Bộ GDĐT.

- Thực hiện kế hoạch khảo sát và kiểm tra học kì theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT

III. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ GV:

- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các đợt tập huấn chuyên môn; tổ chức tập huấn bồi dưỡng thường xuyên về các nội dung: Phương pháp và kĩ thuật dạy học theo hình trường học mới cấp THCS; đổi mới phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS; tổ chức công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho HS;...

- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ GV tiếng Anh đáp ứng việc triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020".

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn  dựa trên nghiên cứu bài học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"  

- Nâng  cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi  GVDG .

- Bồi dưỡng trình độ tin học cho giáo viên : như  bồi dưỡng kĩ năng thiết kế bài giảng điện tử, ứng dụng tin học để thiết kế giáo án, ra đề kiểm tra, thiết kế giáo án E-learning ; sử dụng trang “Trường học kế nối” ; khai thác thông tin trên trang Web của nhà trường.

- Chỉ đạo giáo viên nhập số liệu, đảm bảo tính chính xác vào hệ thống ESAM theo đúng tiến độ.

- Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả Website của ngành và của nhà trường.

- Bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Tổ chức sinh hoạt chuyên đề thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

+ Dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy.

+Tham gia các chuyên đề của Phòng giáo dục tổ chức.

+ Nghiên cứu tài liệu tham khảo.

- Thực hiện các nội dung bồi dưỡng khác theo yêu cầu của Kế hoạch BDTX năm học 2017-2018.

 

 IV. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

- Quản lí và sử dụng hiệu quả phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường.

-Tăng cường thựchiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn .

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ  sung kịp  thời theo danh mục thiết bị  dạy học tối thiểu đã ban hành  theo Thông tư  số 19/2009/TT-BGDĐT  ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực  hiện  nghiêm túc Công văn số  7842/BGDĐT-CSVCTBTH  ngày  28/10/2013  về  việc  đầu  tư  mua  sắm  thiết  bị dạy  học, học liệu ở các nhà trường. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị  dạy học tự  làm giáo  dục phổ thông  giai đoạn 2010-2015” theo  Quyết định  số 4045/QĐ-BGDĐT ngày  16/9/2010 của Bộ.  Tăng  cường  bồi  dưỡng,  nâng  cao trình  độ  chuyên  môn  nghiệp  vụ  của viên  chức  làm  công  tác thiết bị dạy học; yêu cầu GV tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

* Kế hoạch tu bổ, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ cho chuyên môn:

- Mua sắm thêm thiết bị phục vụ cho giảng dạy

- Mua bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo.

- Thường xuyên tu bổ, sửa chữa phòng học và trang thiết bị trong phòng học đảm bảo cho việc học 1 ca.

 

V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục.

          - Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng HS sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

          - Phối hợp cùng chính quyền địa phương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp, đội ngũ CB, GV chuyên trách phổ cập giáo dục; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ phổ cập giáo dục; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập giáo dục.

          - Tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân HS bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này  nhằm duy trì sĩ số HS; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

 

C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CƠ BẢN:

  1. Học kỳ I:

- Biên chế lớp học sinh theo mô hình giáo dục toàn diện.

- Ổn định phân công chuyên môn.

- Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2017-2018 của cá nhân, tổ nhóm, trường (Có chỉ tiêu cụ thể).

- Duy trì nề nếp kỉ cương; Thực hiện đúng quy chế chuyên môn: Soạn giảng, chấm chữa; sinh hoạt tổ, nhóm…

- Tích cực học tập đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT vào soạn giảng có hiệu quả, đưa nội dung tích hợp liên môn vào bài giảng, chú ý bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

- Đăng kí danh hiệu thi đua năm học 2017-2018.

 - Bồi dưỡng HSG  khối 9 các bộ môn: Toán, Hoá, Vật lí, Sinh học, Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử, Tiếng Anh, Giáo dục công dân. Chọn đội tuyển dự thi cấp quận (6 HS/môn).

- Dự giờ thăm lớp: Mỗi GV dự 9 tiết /1học kỳ

-Thao giảng : Mỗi GV 1tiết/ 1 học kì.

- Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch (14 đ/c = 1/3 số GV)

- Khảo sát chất lượng giữa học kì: Môn Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh

 -Tổ chức chuyên đề hàng tháng của trường. Tham gia dự chuyên đề của Phòng giáo dục và dạy thể nghiệm chuyên đề.

- Tổ chức Hội thi Giáo viên giỏi cấp trường để chọn giáo viên dự thi cấp Quận  môn: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân.

- Tham gia thi  học sinh giỏi cấp quận lớp 9 các bộ môn: Toán, Hoá, Vật lí, Sinh học, Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Công nghệ.

- Tham gia giải chạy việt dã cấp quận.

- Dạy tự chọn, dạy hướng nghiệp.

- Tổ chức Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm

- Kiểm tra học kì I.

- Đánh giá xếp loại học sinh.

  1. Học kỳ II:

- Duy trì nề nếp kỉ cương. Thực hiện đúng quy chế chuyên môn: Soạn giảng, chấm chữa, dự giờ thăm lớp…

- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp TP (nếu có)

- Thực hiện chuyên đề học kì II

- Kiểm tra toàn diện giáo viên theo kế hoạch.

- Làm chuyên đề cấp quận (nếu có)

-Tham dự chuyên đề của Phòng giáo dục và triển khai dạy thể nghiệm.

- Khảo sát chất lượng giữa học kì: MônToán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Tổ chức thi nghề cho HS lớp 9 theo lịch của Trung tâm và dạy nghề điện dân dụng cho HS lớp 8.

 - Thi học sinh giỏi cấp trường và bồi dưỡng đội tuyển thi học sinh giỏi khối 6;7;8 các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (riêng khối 8 có thêm các môn: Hoá, Vật lí) chuẩn bị cho thi giao lưu cấp quận.

- Tham gia thi cấp quận, cấp thành phố môn Kỹ thuật 9 (nếu có):

- Dạy tự chọn, dạy nghề.

- Tổ chức Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm.

- Tổ chức thi thử vào lớp 10 THPT cho học sinh 9 theo KH của PGD.

- Kiểm tra học kì II theo lịch của Phòng GD&ĐT.

- Đánh giá xếp loại học sinh.

- Kết thúc chương trình theo biên chế năm học; Dạy hết tuần 37.

- Tổng kết năm học.

 

3- Lịch tổ chức chuyên đề:

* Chuyên đề tổ Khoa học tự nhiên:

TT

TÊN CHUYÊN ĐỀ/ MÔN HỌC

THÁNG

GV THỰC HIỆN

  1.  

Ứng dụng công nghệ thông tin vào môn Sinh học.

Tháng 4

Nhóm Sinh

  1.  

Ứng dụng công nghệ thông tin vào môn Toán 8.

Tháng 3

Nhóm Toán 8

  1.  

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy  môn toán 7.

Tháng 11

Nhóm Toán 7

  1.  

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy  môn toán 9.

Tháng 12

Nhóm Toán 9

  1.  

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán 6 .

Tháng 1

Nhóm Toán 6

  1.  

Dạy học tích hợp trong môn Công Nghệ.

Tháng 2

Nhóm Công nghệ

  1.  

Dạy học tích hợp trong  môn Địa Lý.

Tháng 10

Nhóm Địa lý

  1.  

Ứng dụng thí nghiệm vào giảng dạy môn Vật lý. 

Tháng 9

Nhóm Vật lý

  1.  

Ứng dụng thí nghiệm vào giảng dạy môn Hóa Học.

Tháng 5

Nhóm Hóa

 

* Chuyên đề tổ khoa học xã hội:

 

TT

TÊN CHUYÊN ĐỀ/ MÔN HỌC

THÁNG

GV THỰC HIỆN

  1.  

Phát huy tính tích cực học tập của HS trong môn Ngữ văn 8

Tháng 9

Phạm Thị Hương

  1.  

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh trong môn  Lịch sử

Tháng 10

Đặng  Lý

  1.  

Dạy học tích hợp với kỹ năng sống trong môn GDCD

Tháng  11

Vũ Thị Oanh

  1.  

Tổ chức cho HS chủ động chiếm lĩnh kiến thức trong môn  Ngữ văn 6

Tháng 11

Nguyễn Thị Thu Huyền

  1.  

Rèn kỹ  năng đọc – viết cho HS trong môn Tiếng Anh

Tháng 12

Đỗ Thị Hoài Mỹ

  1.  

Phát huy tính chủ động tích cực của HS trong môn  Âm nhạc

Tháng 1

Nguyễn Thị Vĩ Ngân

  1.  

Rèn kỹ năng dùng từ, diễn đạt cho HS trong tiết Tiếng Việt 7

Tháng  3

Dương Thị Thúy

  1.  

Đổi mới phương pháp dạy học

Tháng  2

Trịnh Hoàng An

  1.  

Rèn kỹ năng nghe cho HS trong môn Tiếng Anh

Tháng 4

Lê Thị Hương

4- Kế hoạch kiểm tra, xếp loại chuyên môn:

*Nội dung kiểm tra:

 - Giáo án.

 - Hồ sơ sổ sách:   Sổ điểm cá nhân, Sổ ghi đầu bài, Lịch báo giảng, Kế hoạch bộ môn, nhập điểm trên phần mềm ESAM

 - Đánh giá xếp loại học sinh.

 * Phân công trách nhiệm:

- Ban giám hiệu  và Tổ trưởng: Tổ chức kiểm tra toàn diện 14 giáo viên (có kế hoạch riêng)

 - Hiệu trưởng:

+ Thanh kiểm tra các tổ, nhập điểm, hồ sơ công tác Đoàn Đội.

+ Kiểm tra công tác chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm.

          + Dự giờ : 2 tiết/ 1 GV/năm.

  - Phó hiệu trưởng:  

           +  Kiểm tra sổ ghi đầu bài.

 +  Kiểm tra giáo án.

           + Kiểm tra lịch báo giảng.

           +  Kiểm tra sổ dự giờ.

          + Kiểm tra sổ sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

 +  Dự  giờ  : 2 tiết/ 1GV/năm.

* Mỗi tổ trưởng có trách nhiệm dự giờ giáo viên trong tổ: 1 tiết / 1 GV/ 1 năm. 

* Thanh tra nhân dân : Mỗi năm thanh tra 4 giáo viên.

* Lịch kiểm tra hoạt động sư phạm của GV:

 

STT

Họ tên GV

Môn

Thời gian

  1.  

Hà Thu Dung

Toán

Tháng  9/2017

  1.  

Kiều Thị Thanh Nhàn

Toán

Tháng  3/2018

  1.  

Dương Thị Yến

Toán - CN

Tháng   11/2017

  1.  

Lê Thị Cúc

Vật lí

Tháng  2/2018

  1.  

Bạch Hồng Vân

MT

Tháng  9/2017

  1.  

Dương Thị Thúy

Ngữ văn

Tháng  12/2017

  1.  

Lê Văn Bình

Địa lí

Tháng  4/2018

  1.  

Nguyễn Thị Mai Lan

Ngữ văn

Tháng  3/2018

  1.  

Đặng Như Lý

Lịch sử

Tháng  10/2017

  1.  

Đào Thị Ngọc Vĩ

Ngữ văn

Tháng  1/2018

  1.  

Vũ Thị Oanh

GDCD

Tháng 10/2017

  1.  

Ng. Thị Vỹ Ngân

Âm nhạc

Tháng  11/2017

  1.  

Nguyễn Thị Vĩnh

Toán

Tháng  1/2018

  1.  

Hà Thúy Vân

Tháng  12/2017

 

D. CÁC CHỈ TIÊU NĂM HỌC:  

 

1. Học sinh:

1.1. Các chỉ tiêu cơ bản:

Diễn giải

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Toàn trường

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Số lớp tiên tiến

5

83.3

6

85.7

5

83.3

5

83.3

21

84.0

Số HS giỏi toàn diện

125

46.1

130

47.1

115

46.9

140

58.6

510

49.5

Số học sinh tiên tiến

90

33.2

100

36.2

85

34.7

85

35.6

360

34.9

Số học sinh lên lớp thẳng (hoặc tốt nghiệp)

261

96.3

270

97.8

239

97.6

238

100.0

1009

97.9

Số học sinh lên lớp  sau thi lại

266

98,15

272

98,55

242

98,8

238

99,6

1013

98,25

Số học sinh giỏi bộ môn cấp trường

28

10.3

30

10.9

36

14.7

58

24.3

152

14.7

Số học sinh giỏi bộ môn cấp Quận

10

3.7

12

4.3

15

6.1

32

13.4

69

6.7

Số học sinh giỏi bộ môn cấp Thành phố

 

 

 

 

 

 

4

1.7

4

0.4

Số học sinh học nghề

 

 

 

 

245

100.0

 

 

245

23.8

Số hoc sinh bỏ học trong năm học

0

0

0

0

1

0.4

0

0

1

0.1

 

 

1.2. Chỉ tiêu học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT: 85%  đỗ vào trường THPT; tăng điểm thi trung bình của hai môn Ngữ Văn ; Toán và điểm THCS .

 

1.3. Chất lượng hai mặt giáo dục:

*Xếp loại hạnh kiểm:

Khối lớp

Tổng số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

271

224

82.7

30

11.1

15

5.5

2

0.7

Khối 7

276

225

81.6

35

12.7

14

5.1

2

0.7

Khối 8

245

201

82.0

32

13.1

10

4.1

2

0.8

Khối 9

239

230

96.2

9

3.8

0

0

0

0

Toàn trường

1031

880

85.4

106

10.3

39

3.8

6

0.6

* Xếp loại học lực:

Khối lớp

Tổng số HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

271

125

46.1

90

33.2

46

17.0

9

3.3

1

0.4

Khối 7

276

130

47.1

100

36.2

40

14.5

6

2.2

0

 

Khối 8

245

115

46.9

85

34.7

39

15.9

6

2.4

0

 

Khối 9

239

140

58.6

85

35.6

14

5.9

0

0

0

 

Toàn trường

1031

510

49.5

360

34.9

139

13.5

21

2.0

1

0.1

 

 

2. Giáo viên

* Kết quả xếp loại giờ dạy

Tổ

TS

Xếp loại giờ dạy

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tự nhiên

23

18

78.3

5

  21.7

 

 

 

 

Xã hội

25

19

76.0

6

24.0

 

 

 

 

BGH

2

2

100.0

 

 

 

 

 

 

Tổng số

50

39

78.0

11

22.0

0

 

0

 

* Kết quả xếp loại hồ sơ, thực hiện quy chế chuyên môn

Tổ

TS

Xếp loại hồ sơ

Xếp loại thực hiện quy chế

Tốt

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tự nhiên

23

20

87.0

3

13.0

 

 

 

 

20

87.0

3

13.0

 

 

 

 

Xã hội

25

21

84.0

4

16.0

 

 

 

 

21

84.0

4

16.0

 

 

 

 

BGH

2

2

100.0

 

 

 

 

 

 

2

100.0

 

 

 

 

 

 

N. viên

4

4

100.0

 

 

 

 

 

 

4

100.0

 

 

 

 

 

 

Tổng

54

47

87.0

7

13.0

0

0

0

0

47

87.0

7

13.0

0

0

0

0

    * Xếp loại chung chuyên môn

Tổ

 

Tổng số

 

Xếp loại chung chuyên môn

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

  TN

23

20

87.0

3

13.0

 

 

 

 

  XH

25

21

84.0

4

16.0

 

 

 

 

  BGH

2

2

100.0

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

4

4

100.0

 

 

 

 

 

 

  Tổng

54

47

87.0

7

13.0

0

0

0

0

2.2. Xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn Hiệu trưởng

Tổ

 

Tổng số

 

Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp

Xuất sắc

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

  TN

23

20

87.0

3

13.0

 

 

 

 

  XH

25

21

84.0

4

16.0

 

 

 

 

  BGH

02

02

100.0

 

 

 

 

 

 

Tổng

50

43

86.0

7

14.0

0

0

0

0

  3. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 3.1 Danh hiệu tập thể

            - Tập thể lao động tiên tiến .

            - Chi bộ: trong sạch vững mạnh

            - Công đoàn : Vững mạnh cấp Quận

           - - Liên đội mạnh cấp Quận.

          3.2. Danh hiệu đối với cá nhân

          - Lao động tiên tiến: 41

          - Chiến sỹ thi đua cơ sở: 7

          - Giáo viên giỏi cấp Thành phố: 01

          3.3Hình thức khen thưởng

          - Đơn vị tiên tiến về TDTT

- Giấy khen của Hội đồng Đội quận Hà Đông.

    

E.  CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Thực hiện nội dung chương trình giảng dạy:

- Dạy đúng đủ chương trình không cắt xén, dạy dồn dạy ghép.

         - Nghiêm túc thực hiện Kế hoạch dạy học, dạy học theo chủ đề.

         - Tích cực đổi mới  phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo học tập của học sinh.

          - Chú ý việc sử dụng đồ dùng dạy học, các tiết thực hành, chống dạy chay, dạy đọc chép, nhìn chép.

          - Dạy học lồng ghép với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

2. Tiếp tục đổi mới dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các hoạt động chuyên môn, tổ chức các sinh hoạt chuyên đề bộ môn trong toàn trường. Tổ chức tốt Hội thi GVDG cấp trường và tham gia thi cấp quận.

3. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra các hoạt động dạy và học.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ.

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn.

- Dự giờ thăm lớp.

4. Đổi mới các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động ngoài giờ:

Cải tiến tổ chức sinh hoạt tập thể,  có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn tiêu cực xâm nhập học đường.

5. Bồi dưỡng đội tuyển tham gia các kì thi HSG lớp 9 cấp quận và cấp Thành phố.  và tham gia thi giao lưu HSG cấp quận với lớp 6,7,8.

6. Nâng cao chất lượng dạy, học nghề, thi nghề PT và phối hợp dạy Hướng nghiệp theo chương trình của các Trung tâm GDKTTH-HN.

7. Làm tốt công tác quản lý :  Ban giám hiệu tích cực tham gia dự giờ thăm lớp và trực tiếp chỉ đạo các hoạt động dạy và học của nhà trường.

*

*        *

Trên đây là  Kế hoạch chuyên môn năm học 2017 – 2018,căn cứ vào kế hoạch các tổ nhóm chuyên môn và cá  nhân chủ động bám sát kế hoạch nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

 

KÝ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Người lập kế hoạch

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Hiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA

LỊCH TRIỂN KHAI TỪNG THÁNG

NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2016 - 2017

(Kèm theo kế hoạch số 10/KH-NTr ngày 12/9/2016)

I- Kế hoạch tháng:

* Tháng 8 - 2016:

1. Tổ chức thi lại, biên chế lớp

2. Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên, chuẩn bị học phẩm, tài liệu hướng dẫn thực hiện quy chế, phân công chuyên môn, xếp thời khóa biểu.

3. Hoàn thiện Quy chế chuyên môn năm học 2016-2017

4. Triển khai  các kế hoạch thực hiện trong năm học

5. Thực hiện chương trình năm học mới từ 15/8/2016.

6. Tham dự chuyên đề do Phòng giáo dục tổ chức.

7. Làm hồ sơ cấp phép dạy thêm, học thêm

8. Tổ chức chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

9. Viết bài dự thi “Em yêu lịch sử”

 

* Tháng 9/2016

1. Tổ chức khai giảng năm học 2016-2017 ngày 5/9/2016.

2. Xây dựng  kế hoạch chuyên môn năm học 2016 -2017.

3. Dự họp triển khai hướng dẫn chuyên môn các bộ môn do Phòng giáo dục tổ chức.

4. Chọn đội tuyển, bồi dưỡng đội tuyển Thi chọn học sinh giỏi 9.

5. Triển khai các cuộc thi:

- Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học và Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh.

- Cuộc thi GVDG chuyên đề cấp trường “GD nếp sống thanh lịch – văn minh cho học sinh”

- Phát động cuộc thi về An toàn giao thông.

- Xây dựng kế hoạch cuộc thi GVDG môn Toán, Công nghệ, Âm nhạc cấp trường.

6. Tổ chức hoạt động NGLL chủ điểm tháng 9. Triển khai dạy bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch- văn minh cho HS thủ đô”

7. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên theo kế hoạch.

8. Tổ chức chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

9. Triển khai kế hoạch dạy thêm theo cấp phép của PGD và bồi dưỡng HSG lớp 9.

10. Hoàn thiện các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm  ESAM. Cập nhật thông tin và tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”.

11. Xây dựng Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên.

 

* Tháng 10/2016

1. Tham gia dự thi cấp quận hội thi GVDG chuyên đề :Giáo dục nếp soonngs TL-VM

2. Triển khai Hội thi GVDG cấp trường và bồi dưỡng GV dự thi cấp quận các bộ môn Toán, Công nghệ, Âm nhạc.

2. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

3. Phát động thi viết thư Quốc tế UPU.

4. Tham gia giải chạy báo Hà Nội mới lần thứ 42.

6. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV theo kế hoạch

7. Hoàn thành hồ sơ phổ cập và kiểm tra PCGD theo kế hoạch của PGD.

9. Khảo sát chất lượng học sinh giữa HKI .

10. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

11. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn giữa học kỳ I.

12. Triển khai kế hoạch Thao giảng đợt I.

* Tháng 11/2016

1. Tham gia Thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận môn Toán, Âm nhạc.

2. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

3. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

4. Tham gia  thi chọn học sinh giỏi lớp 9 các bộ môn văn hóa cấp Quận.

5. Kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam

6. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

7. Hoàn thành kế hoạch hội giảng đợt I.

8. Cập nhật các loại hồ sơ chuyên môn. Cập nhật thông tin và tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”.

 

* Tháng 12/2016

1. Tổ chức kiểm tra học kỳ, làm điểm tổng kết.

2. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

3. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

4. Tham gia thi học sinh giỏi kỹ thuật lớp 9 cấp Quận.

5. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

6. Dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9.

7. Cập nhật các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm ESAM

* Tháng 01/2017

1. Nộp báo cáo sơ kết học kỳ I, thực hiện biên chế học kỳ II.

2. Tham gia Tổ chức thi nghề phổ thông cho HS lớp 9

4. Triển khai Kế hoạch dạy nghề cho học sinh lớp 8,

3. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

4. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

5. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

6. Cập nhật các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm trực tuyến. Cập nhật thông tin và tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”.

* Tháng 02/2017

1. Tham gia thi GVDG cấp thành phố (nếu có).

2. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

3. Cập nhật các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm ESAM

4. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

5. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

6. Phát động Kế hoạch thao giảng đợt II, viết sáng kiến kinh nghiệm.

* Tháng 3/2017

1. Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố (nếu có)

2. Tổ chức kỷ niệm ngày 26/3.

3. Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp Thành phố (nếu có)

4. Kiểm tra hồ sơ sổ sách giữa học kỳ II: các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm ESAM.

5. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

6. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

7. Hoàn thành Kế hoạch thao giảng đợt II

8. Khảo sát chất lượng học sinh giữa HKII .

9. Chấm SKKN cấp trường.

10. Triển khai Kế hoạch dạy ôn thi vào 10 cho HS 9.

* Tháng 4/2017

1. Tham gia thi học sinh giỏi kỹ thuật cấp Thành phố (nếu có)

2. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

3. Cập nhật các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm ESAM

4. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

5. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

6. Khảo sát chất lượng học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT lần 1.

7. Tham gia cuộc thi giao lưu học sinh giỏi khối 6, 7, 8.

8. Nộp sáng kiến kinh nghiệm đạt loại A cấp trường ra PGD.

9. Kiểm tra học kỳ II.

* Tháng 5/2017

1. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV.

2. Hoàn thiện các loại hồ sơ chuyên môn, cập nhật điểm vào phần mềm ESAM. Cập nhật thông tin và tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”.

3. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

4. Dự các chuyên đề do PGD tổ chức. Thực hiện các chuyên đề cấp trường theo kế hoạch.

5. Kiểm tra học kỳ II; làm điểm tổng kết; xét tốt nghiệp THCS; tổng kết năm học...

6. Khảo sát chất lượng học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT lần 2.

7. Hướng dẫn HS làm hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017 - 2018.

 

* Tháng 6/2017

1. Hoàn thành kế hoạch ôn thi vào 10 cho HS lớp 9.

2. Hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách sau kiểm tra chéo và niêm phong theo quy định.

3. Tham gia công tác làm thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào lớp 10 theo sự phân công của PGD và Sở GD&ĐT Hà Nội.

* Tháng 7/2017

1. Làm hồ sơ phổ cập giáo dục.

2. Ra soát CSVC, chuẩn bị hồ sơ, trang thiết bị cho năm học 2017-2018.

3. Tham gia tập huấn bồi dưỡng giáo viên theo kế hoạch của PGD.

4. Triển khai công tác tuyển sinh lớp 6.

 

 

Người lập kế hoạch

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Hiền

 

 

                                                                                    

                                                         

                                                                                                           

 

 

 

                                                                              

                                                                                  

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thu Hiền

Nguồn tin: Ban giám hiệu:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây