Trang nhất » Tin Tức » Kế hoạch

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021

Thứ sáu - 09/10/2020 10:21

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021

 
     UBND QUẬN HÀ ĐÔNG                                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA                                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     __________________                                                                               ____________________
  
   Số:  213/KH-THCSYN                                                                                Hà Đông, ngày 30 tháng 9 năm 2020

                               KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021

      Căn cứ Quyết định số 3635/QĐ-UBND ngày 19/08/2020 của UBND Thành phố Hà Nội v/v ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020 - 2021;
      Thực hiện Hướng dẫn số 2987/SGD&ĐT-GDTrH ngày 14/9/2020 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  năm học 2020 - 2021 của Sở  GD&ĐT Hà Nội;
      Căn cứ Hướng dẫn số 864/PGDĐT-THCS ngày 22/09/2020 của phòng GDĐT Hà Đông về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 cấp THCS ;
      Căn cứ vào tình hình thực tế và những kết quả đã đạt được trong năm học 2019 - 2020 của nhà trường, trường THCS Yên Nghĩa xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2020-2021
1. Đặc điểm chung.
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương và phòng GD&ĐT.
- Đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề, có tinh thần tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, luôn nhiệt tình, năng nổ trong mọi công tác.
- Sĩ số mỗi lớp phù hợp, thuận lợi cho việc dạy và học theo tinh thần đổi mới. Phần lớn học sinh khá ngoan có nhiều phấn đấu, nỗ lực trong học tập, tham gia tốt các hoạt động nhà trường.
- Phụ huynh học sinh nhiệt tình ủng hộ các hoạt động của nhà trường.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên đầy đủ; sách tham khảo phong phú. Các phòng chức năng khá đầy đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học của trường.
- Cơ sở vật chất, cảnh quan khuôn viên nhà trường khang trang, xanh, sạch đẹp
2. Nhà trường
2.1. Đội ngũ CB, GV, NV
 
Diễn giải
Số lượng Trong tổng số
Biên chế Hợp đồng Nữ Đảng viên Dân tộc thiểu số Nữ dân tộc thiểu số Độ tuổi TB Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Số lượng GVG, CSTĐ cấp CS trở lên
Trên ĐH ĐH TC
B. giám hiệu 3 3   2 3     43,5 1 2     1
Giáo viên 57 48 9 54 17 3 3 40,2 2 47 8   10
Nhân viên 6 6   6       37,6   2 2 2  
Bảo vệ 2   2         54,0          
Lao công 2   3 3       50,0          
Toàn trường 70 57 14 65 20 3 3 45,1 3 51 10 2 1
- Số tổ (nhóm):  3 tổ và 19 nhóm chuyên môn; Trong đó:
+ Tổ Tự nhiên: 29 người.
+ Tổ Xã hội: 33 người. 
  + Tổ Văn phòng: 8 người.
* Đánh giá về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ CB, GV, NV:
- Trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ CB, GV, NV đảm bảo đúng tiêu chuẩn. Trong đó 89.5% được đào tạo chuẩn và trên chuẩn.
- Tập thể giáo viên nhà trường tâm huyết với nghề, nhiệt tình, có năng lực chuyên môn.
- Hiện nhà trường còn thiếu 13 giáo viên ở các bộ môn Sinh học, Địa lý, Mỹ thuật, Thể dục, Tiếng Anh, Toán.
2.2. Tình hình cơ sở vật chất của nhà trường:
TT Tên phòng Đơn vị tính Số lượng Đạt chuẩn Ghi chú
  1.  
- Phòng học  Phòng 24 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng bộ môn Vật Lý Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng bộ môn Hoá học Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng bộ môn Sinh học Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng tin học Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng học bộ môn ngoại ngữ Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng nghe nhìn Phòng 0    
  1.  
- Phòng bộ môn khác Phòng 2 Đạt chuẩn  
  1.  
- Kho thiết bị dùng chung Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng truyền thống Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Văn phòng nhà trường Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng giáo viên Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng đoàn thể Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng Đội Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng y tế Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng Hiệu trưởng Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng Phó Hiệu trưởng Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng kế toán Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Phòng chức năng khác Phòng 0    
  1.  
- Thư viện Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Kho đồ dùng thí nghiệm Phòng 3 Đạt chuẩn  
  1.  
- Nhà thể chất Phòng 1 Đạt chuẩn  
  1.  
- Sân tập TDTT m2 950    
  1.  
- Tổng diện tích đất sử dụng m2 10.700    
  1.  
- Phòng học cấp 4 Phòng 0    
  1.  
- Phòng học khác Phòng 0    
* Đánh giá chung về tình hình CSVC:
+ Thuận lợi:
Được cung cấp đầy đủ các trang thiết bị tối thiểu cần thiết cho việc dạy và học.
Cơ sở vật chất nhà trường khang trang, đảm bảo có đủ bàn ghế cho dạy và học.
Cảnh quan thoáng mát, xanh- sạch- đẹp.
+ Khó khăn:
Nhà để xe không đáp ứng đủ cho số lượng xe của học sinh nên HS phải để xe ngoài sân trường.
3. Học sinh:
  Nội dung Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàn trường
Tổng số lớp 10 08     07 07 32
Tổng số học sinh 418 362 304 263 1347
Trong đó:- Số HS lưu ban 7 6 0 0 13
               - Bình quân số HS/lớp 41.9 45.2 43.6 37.6 42.3
               - Học sinh nữ 198 173 144 136 651
- Con liệt sỹ 0 0 0 0 0
- Con thương bệnh binh 0 0 0 1 1
- Số HS thuộc hộ nghèo         0
- Dân tộc thiểu số 1 0 4 2 7
- Nữ dân tộc thiểu số 1 0 1 2 4
- Số HS khuyết tật 2 0 0 0 2
- Số HS bỏ học (So với cuối năm học trước)         0
-Số học sinh học 2 buổi/ngày (có bán trú)         0
-Số học sinh ăn bán trú 130 0 0 0 130
* Nhận xét chung tình hình học sinh:
  - So với năm học trước tăng 156 học sinh.
  - Số học sinh dân tộc: 07 chiếm   0,05 %
    - Nhận định chung về tình hình học sinh nhà trường:  Đa số học sinh ngoan, có ý thức kỷ luật. Bên cạnh đó còn một số học sinh ý thức học tập chưa tốt, đi học chưa chuyên cần. Còn có học sinh có nguy cơ bỏ học. Chất lượng học sinh chưa đồng đều, tỷ lệ học sinh học yếu còn cao.
4. Những thuận lợi, khó khăn cơ bản
4.1. Thuận lợi:
  - Tập thể giáo viên nhà trường đoàn kết, nhiệt tình, có năng lực chuyên môn.
    - Nhà trường đã được các cấp lãnh đạo, phòng GDĐT, Đảng và chính quyền địa phương quan tâm đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.
    - Cơ sở vật chất nhà trường khang trang, đảm bảo có đủ bàn ghế cho dạy và học. Cảnh quan thoáng mát, xanh- sạch- đẹp.
 4.2. Khó khăn:
     - Trường giáp ranh nên có nhiều  biến động về giáo viên, tình trạng thiếu giáo viên kéo dài nhiều năm (thiếu GV Tiếng Anh, Thể dục, Địa lý, Mỹ thuật, Sinh học, Toán).
     - Đội ngũ CB, GV, NV có 93.91% là nữ, phần lớn sống ở nội thành, việc đi lại có khó khăn về khoảng cách còn xa trường.
      - Sự quan tâm đến việc học hành của con em nhân dân địa phương một vài năm nay tuy có được nâng lên, song không đồng đều do nhận thức của một số ít PHHS còn bị hạn chế.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2020-2021
     1. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình (CT) giáo dục phổ thông (GDPT) theo tinh thần Luật Giáo dục 2019; Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
     2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp giáo dục THCS, điều kiện của trường gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên và học sinh (HS) trong trường.
     3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.
     4. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá (KTĐG) tích cực theo định hướng phát triển năng lực HS; ôn luyện kĩ càng theo chuẩn kiến thức kĩ năng của từng khối lớp, theo hệ thống câu hỏi trực tuyến 7 môn văn hóa lớp 8, 9 gồm Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Hóa học, Vật lý, Sinh học; chuẩn bị cho việc tiếp tục đổi mới thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2021 - 2022; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của HS; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy và học. Từng bước nâng dần chất lượng học sinh đại trà.
     5. Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ GV và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới CT GDPT; nâng cao năng lực của GV chủ nhiệm lớp, GV làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục kỷ luật tích cực, giáo dục toàn diện cho HS.
     6. Đẩy mạnh triển khai “Đề án giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và định hướng phân luồng HS trong GDPT giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 522).
     7. Đổi mới quản lí trong việc ứng dụng CNTT quản lí điểm của HS, nhất là sử dụng sổ điểm, học bạ và sổ liên lạc điện tử; học tập, ôn luyện và kiểm tra đánh giá trực tuyến online.  
     8. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, chỉ đạo, nâng cao chất lượng dạy học.
     9. Tiếp tục giảng dạy Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội; giảng dạy đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS lớp 6.
     10. Tuyệt đối chấp hành các qui định về quản lý dạy thêm, học thêm; thu chi tài chính do các cấp quản lý qui định.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ       
I. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; phát triển trường chất lượng cao
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
1.1. Nội dung:
Thực hiện việc rà soát, điều tra phổ cập về các đối tượng học sinh trong độ tuổi để có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ tạo điều kiện thuận lợi cho mọi học sinh được học tập đúng tuyến và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong điều kiện dân số cơ học tại địa bàn tăng nhanh nhưng khuôn viên nhà trường và điều kiện cơ sở vật chất có hạn.
1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Năm học Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Tổng Số hs/lớp
Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp HS Lớp
2020-2021 418 10 362 8 304 7 263 7 1347 32 42.1
2021-2022 440 10 418 10 362 8 304 7 1524 35 43.5
2022-2023 495 11 440 10 418 10 362 8 1715 39 43.9

1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
- Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo địa phương, lãnh đạo các cấp có thẩm quyền tạo điều kiện  xây dựng thêm phòng học, phòng bộ môn để đáp ứng yêu cầu do dân số cơ học tăng nhanh đảm bảo được bình quân sĩ số học sinh trên lớp không quá 45 học sinh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa bổ sung kịp thời, đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông  mới.
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ phía chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh, các đơn vị hợp tác để đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, xây dựng cảnh quan sư phạm, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh được học tập trong môi trường an toàn, thân thiện, hội nhập, sáng tạo và được nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối kết hợp với tổ dân phố, thực hiện rà soát điều tra đảm bảo mọi học sinh trong độ tuổi đúng đối tượng được học đúng tuyến.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ  cho cán bộ giáo viên, cho cán bộ làm công tác quản lý thiết bị dạy học, xây dựng quy chế khai thác sử dụng thiết bị dạy học nhằm phát huy hiệu quả tối đa các trong thiết bị dạy học được trang cấp để nhiều tiết dạy đạt được chất lượng cao.
2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
2.1. Nội dung:
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng.
Quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách thư viện, đưa văn hóa đọc tới HS một cách thân thiện và hiệu quả.
Đăng ký danh hiệu thư viện đúng thời gian quy định.
Cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo qui định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường….
2.2. Chỉ tiêu cụ thể:
   - Sửa chữa nhỏ: chữa nền hành lang, lớp học; cửa sổ; sửa chữa bàn ghế, thay cửa kính vỡ.....
   - Trang trí sân trường, phòng truyền thống, trồng cây cảnh bồn hoa, trang trí hành lang lớp học.
   - Mua sắm, sửa chữa thiết bị điện
   - Bảo trì máy tính, máy photo, prozector.
   - Mua sắm đồ dùng dạy học theo danh mục tối thiểu ở các bộ môn.
   - Mua bổ sung cho Thư viện: SGK, sách tham khảo, tài liệu, tạp chí GD thủ đô, truyện, tác phẩm văn học…
- Phát động phong trào giáo viên tự làm thiết bị đồ dùng dạy học. Giáo viên dạy học có sử dụng hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học.
 2.3. Biện pháp thực hiện:
  - 100% giáo viên dạy đầy đủ các tiết thực hành, thí nghiệm.
  - Các tiết có đồ dùng dạy học thực hiện việc mượn, trả đầy đủ. Cập nhật sổ mượn, trả đồ dùng thiết bị.
 - Các giờ học không dùng hoặc không dùng đúng thiết bị dạy học sẽ phải trừ điểm khi xếp loại giờ dạy.
 - Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, cấp trên xây dựng CSVC nâng cao chất lượng các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia.
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất. Chủ động bổ sung thiết bị, đồ dùng tối thiểu cho dạy học bằng các đồ dùng thiết bị dạy học tự làm hoặc mua mới. Sửa chữa kịp thời các thiết bị.
  - Thường xuyên tu sửa, chăm sóc cây xanh, cây cảnh, khung cảnh nhà trường: Xanh- sạch- đẹp
  - Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH hiện có, thực hiện tốt nội quy bảo quản sử dụng phòng học bộ môn.
  - Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học và thư viện.
3. Việc xây dựng kế hoạch phát triển GD trong những năm tiếp theo
3.1 Nội dung:       
     Căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục trung học, Đề án, Kế hoạch, Chương trình của Bộ GDĐT, các văn bản chỉ đạo của Thành phố để thực hiện tốt kế hoạch, chiến lược xây dựng và phát triển trường THCS Yên Nghĩa. Ban giám hiệu nhà trường cần khẳng định năng lực quản lý để quản trị nhà trường, đồng thời cần có chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo trong giáo dục trung học, thông qua việc xây dựng “Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2025”.
3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
* Về nguồn nhân lực:
- Có đủ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng với dự kiến kế hoạch phát triển do số lượng HS ngày một tăng lên.
- 100% cán bộ giáo viên, nhân viện đạt chuẩn và trên chuẩn (trong đó trên chuẩn là 15%).
* Về CSVC:
- Có đủ phòng học, các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu công tác dạy và học.
- Đảm bảo sĩ số HS không quá 45 HS/lớp.
* Về chất lượng giáo dục:
- Duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng giáo dục mũi nhọn.
- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện để học sinh học tập trong môi trường an toàn, thân thiện, hội nhập, sáng tạo và được phát triển toàn diện.
3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
- Tập trung tăng cường CSVC, trang thiết bị cho GV, HS, nhằm đảm bảo vững chắc điều kiện về CSVC cho công tác phổ cập; Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, thiết bị; Phân công GV có năng lực, nâng cao chất lượng đội ngũ, đảm bảo chế độ chính sách theo quy định.
- Thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo để tăng cường sự chỉ đạo và quan tâm của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách đối với HS nghèo, HS có hoàn cảnh khó khăn.
- Tiếp tục bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, phong phú, có nhiều hình thức đổi mới trong công tác quản lý. Phát huy tính dân chủ và phát động phong trào thi đua sôi nổi trong nhà trường để làm động lực thúc đẩy cán bộ, giáo viên, nhân viên cố gắng, nỗ lực hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Tham mưu các cấp lãnh đạo sớm có kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Tận dụng nguồn kinh phí, ngân sách do nhà nước trang cấp và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư sửa chữa nâng cấp xây dựng mua sắm cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ nguồn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu kế hoạch phát triển và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 ban hành kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
- Xây dựng kế hoạch thống kê, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch phát triển trên tất cả các lĩnh vực.
- Tập trung xây dựng khối đoàn kết nội bộ, khơi dậy niềm tin, động viên cán bộ giáo viên ra sức thi đua phấn đấu thực hiện tốt kế hoạch phát triển.
- Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống giáo viên, công tác tuyên dương khen thưởng các gương điển hình, thường xuyên nắm bắt tâm tư nguyện vọng của cán bộ giáo viên để điều chỉnh kế hoạch phù hợp với đặc điểm tình hình của cơ sở nhưng vẫn đảm bảo đúng các quy định được ban hành.
- Thực hiện tốt việc thu thập thông tin và xử lý các thông tin đúng theo quy định.
4. Công tác xây dựng, duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia, thư viện.
4.1.Nội dung: Tiếp tục tham mưu với cấp trên bổ sung cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia,  nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia giai đoạn  2020-2025.
4.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Luôn đảm bảo các tiêu chí theo thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
4.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá năm học 2020-2021 của nhà trường, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên phụ trách các tiêu chuẩn.
Thực hiện công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, triển khai công tác tự đánh giá nhà trường theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường THCS.
Ban giám hiệu tăng cường kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng để đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫn GV tự đánh giá chất lượng nhà trường, hoàn thành báo cáo tự đánh giá từng năm học.
Thường xuyên kiểm tra việc hoạt động của thư viện.  Mua bổ sung sách cho thư viện hàng năm. Tăng cường hoạt động của thư viện.
5. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS        
5.1 Nội dung:  Triển khai chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐCP về PCGD THCS. Thông tư số 07/2016/TT-BGĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS.
5.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
   - Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 và 100% HS hoàn thành chương trình Tiểu học  vào lớp 6. Tỉ lệ thanh thiếu niên tốt nghiệp THCS đạt 100%.
  - Duy trì đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2. Vận động học sinh bỏ học ra lớp.
5.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
- Tham mưu với lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực và tìm các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì sĩ số HS, hạn chế HS bỏ học.
- Điều tra phổ cập theo độ tuổi THCS, xóa mù chữ . Cập nhật và tổng hợp số liệu hoàn thành các biểu mẫu trước ngày 30/9/2020.
II. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục THCS theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

1.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học
1.1.1 Nội dung:
  - Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình hiện hành, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc trực tuyến, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác.
  - Các nhóm chuyên môn lập kế hoạch chương trình, xây dựng chủ đề dạy học năm học 2020 - 2021 nộp về Ban Giám hiệu duyệt. Kiểm tra thường xuyên tiến độ thực hiện chương trình theo đúng - nhanh - chậm, lý do và có kế hoạch dạy bù đúng chương trình không cắt xén chương trình, dạy đủ các môn học theo qui định. Thực hiện nghiêm túc qui định về điều chỉnh (giảm tải) nội dung chương trình giảng dạy các môn học của ngành và dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
  - Đối với môn Tiếng Anh, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình thí điểm, đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018:
  + Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên về trình độ Tiếng Anh và phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm và điều kiện cơ sở vật chất để tăng số lớp và số học sinh thực hiện chương trình mới môn Tiếng Anh hệ 10 năm.
  + Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016.                  
  - Môn Mỹ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh và 100% các khối lớp dạy theo chủ đề.
1.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
     Các tổ (nhóm) chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học, chủ đề dạy học; các chủ đề phù hợp, theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương, khả năng học tập của học sinh.
1.1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
  - Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh, đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, học kỳ  II và năm học thống nhất toàn thành phố. Xây dựng phương án dạy học chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác.
     Trên cơ sở đảm bảo kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 2786/SGDĐT-GDPT ngày 03/9/2020 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, giáo viên chủ động xây dựng Kế hoạch dạy học bộ môn, phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện, được Phòng GDĐT xác nhận và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
  - Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/GDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017).
1.2. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học.
1.2.1 Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học.
- Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.
1.2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
     Nhà trường nghiêm túc thực hiện việc triển khai thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; công tác tư vấn tâm lý; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
1.2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
- Tổ chức tập huấn, quán triệt tới 100% giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp về trách nhiệm trong việc tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao và thống nhất giữa cấp ủy và lãnh đạo chuyên môn trong việc triển khai công tác giáo dục đạo đức; giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục đạo đức học sinh gắn chặt với giáo dục tư tưởng - chính trị, giáo dục truyền thống và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục pháp luật nhà nước Xã hội chủ nghĩa, cung cấp cho học sinh những phương thức ứng xử đúng trước vấn đề của xã hội ... giúp cho các em có khả năng tự kiểm soát được hành vi của bản thân một cách tự giác, có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc về lối sống.
- Tăng cường thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, không sử dụng đồ nhựa dùng một lần; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; tổ chức hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, ... theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác tư vấn tâm lý cho HS theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 17/12/2017 của Bộ GDĐT. Thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong các trường phổ thông theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019; công tác xã hội trong trường học theo Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT, chú ý hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt.
1.3. Công tác tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.
1.3.1. Nội dung:    
- Duy trì n nếp thc hin các bài th dc giữa giờ vn dng vào luyn tp thường xuyên trong sut năm hc phù hp vi điu kin ca nhà trường.
- Hc sinh có ý thc rèn luyn thân th và gi gìn v sinh trường lp. Phát hin và bi dưỡng cho các em có năng khiếu phát huy kh năng ca mình to ngun cho các cuc thi.
- Tham gia đầy đủ các hot động phong trào do ngành t chc.
- Hc sinh không gây g đánh nhau, luôn đoàn kết trong hc tp trong lao động và sinh hot tp th.
- Tham gia dự án không gian thể thao an toàn, thân thiện và bình đẳng.
1.3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% hc sinh tham gia gi gìn v sinh trường lp.
- 100% hc sinh các lp tham gia phong trào do nhà trường t chc.
1.3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
- Dạy đủ 2 tiết/tuần môn Thể dục trong giờ học chính khóa.
- Tiếp tc thc hin bài múa thay cho bài tp th dc gia gi và thc hin ngay t đầu năm hc, tp trung hướng dn cho khi lp 6.
- Giáo viên Th dc quan tâm nhiu đến vic rèn luyn th cht nâng cao sc khe cho các em. Hướng dn và thường xuyên nhc nh hc sinh luyn tp th dc nhà, tham gia đầy đủ các hot động vui chơi gii trí do nhà trường t chc.
- Tăng cường các hot động tri nghim sáng to nhm mang li hiu qu thiết thc.
- Giáo viên tăng cường giáo dc k năng sng cho hc sinh thông qua bui chào c đầu tun: k chuyn, tiu phm, nêu gương…; qua hot động giáo dc ngoài gi lên lp;  thông qua các hot động ngoi khóa
- Ban n nếp kết hp vi TPT, Chi đoàn thường xuyên kim tra n nếp, vic chp hành ni quy ca hc sinh.
- Có hình thc khen thưởng kp thi đối vi cá nhân, tp th hc sinh tham gia tt các hot động phong trào.
- Tiếp tục tham gia dự án Plan, dự án “Dinh dưỡng học đường”.
- Thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao trên tinh thần tham gia tự nguyện của học sinh.
2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
2.1. Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học
2.1.1 Nội dung:
- Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo hướng dẫn của Bộ GDDT và Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT. Cụ thể:
- Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành 04 hoạt động học gồm: Mở đầu (tình huống có vấn đề, giao nhiệm vụ học tập) xác định vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập gắn với kiến thức mới của bài học; Hình thành kiến thức mới (hoạt động với sách giáo khoa, thiết bị dạy học và học liệu để khai thác, tiếp nhận kiến thức mới thông qua kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng, vật thật); Luyện tập (câu hỏi, bài tập, thực hành, thí nghiệm) để phát triển các kĩ năng gắn với kiến thức mới vừa học; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
- Mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện (sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu phù hợp theo nội dung hoạt động với câu hỏi/lệnh rõ về mục đích, cách thức thực hiện như đọc, nhìn, nghe, nói, làm và yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành) và sản phẩm cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản văn hóa và cộng đồng. Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình.
2.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo hướng dẫn của Bộ GDDT và Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT.
2.1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng để soạn giáo án theo từng tiết và soạn theo chủ đề.
- Bám sát kế hoạch dạy học và nội dung điều chỉnh.
- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; sử dụng các phần mềm dạy học như Phần mềm Smart school (Trường học thông minh), ngân hàng câu hỏi trên Hanoi.study.... để đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện sẵn sàng ứng phó dịch bệnh như triển khai dạy học trực tuyến theo hướng dẫn tại Công văn số 1061/BGDĐT-GDTrH ngày 25/3/2020 về việc hướng dẫn dạy học qua Internet, trên truyền hình.
2.2. Công tác tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh.
2.2.1 Nội dung:
Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh THCS; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn học phù hợp Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100%  Học sinh tích cực tham gia các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh.
2.2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu để góp phần phát triển năng lực học sinh.
2.3. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
2.3.1. Nội dung:
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- Triển khai giảng dạy bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh Hà Nội và bộ tài liệu Giáo dục An toàn giao thông cho học sinh.
2.3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- 100% học sinh được học nếp sống văn minh, thanh lịch của người Hà Nội và được giáo dục về An toàn giao thông.
2.3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục triển khai giảng dạy bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh Hà Nội và bộ tài liệu Giáo dục An toàn giao thông cho các khối lớp theo kế hoạch.
- BGH dự giờ, kiểm tra việc thực hiện giảng dạy bộ tài  liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" và bộ tài liệu Giáo dục An toàn giao thông.
- Thực hiện chuyên đề lồng ghép, tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh trong các  môn học Ngữ văn, Âm nhạc, Mĩ thuật…
3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
3.1. Thực hiện việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS
3.1.1. Nội dung:
Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT; lưu ý sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014, Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT.
Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành theo Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ; Công văn số 2786/SGDĐT-GDPT ngày 03/9/2020 của Sở GDĐT; Công văn số 802/PGDĐT- THCS ngày 04/9/2020 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp trung học.
3.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể: 100% học sinh được đánh giá đúng khả năng của mình về đạo đức và văn hóa.
3.1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, GV phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và trình phòng GD&ĐT để xác nhận. Đó là những căn cứ để kiểm tra, giám sát các tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên trong quá trình thực hiện. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn trong nhà trường được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT; Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT Hà Nội.
3.2. Công tác duy trì và nâng cao chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, học sinh lớp 9 thi vào lp 10 THPT.
3.2.1. Nội dung:   
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém và thực hiện ngay từ những tuần đầu năm học.
- Thường xuyên trao đổi với phụ huynh về việc học của học sinh ở trên lớp.
3.2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Diễn giải Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàn trường
SL % SL % SL % SL % SL %
Số lớp tiên tiến 8 80.0 6 75.0 5 71.4 5 71.4 24 75,0
Số HSG toàn diện 160 38.3 135 37.3 110 36.2 95 36.1 500 37.1
Số HS Tiên tiến 230 55.0 190 52.5 160 52.6 135 51.3 715 53.1
Số HS lên lớp thẳng (hoặc tốt nghiệp) 415 99.3 358 99.4 304 100 263 100.0 1340 99.48
Số HS lên lớp  sau kiểm tra lại 3 67.0 2 67.0 0 70.0 0   5 0.4
Số HSG bộ môn cấp Quận 10 2.4 8 2.2 18 5.9 25 9.5 61 4.5
Số HSG bộ môn cấp Thành phố             2 0.8 2 0.2
Số HS học nghề         304 100.0     304 22.6
Số HS bỏ học trong năm học 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
          Xếp loại hạnh kiểm:
Khối lớp Tổng số HS Tốt Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
Khối 6 418 400 95.7 18 4.3 0 0 0 0
Khối 7 362 330 91.2 27 7.5 5 1.3 0 0
Khối 8 304 290 95.4 12 3.9 2 0,7 0 0
Khối 9 263 250 95.1 13 4.9 0 0 0 0
Toàn trường 1347 1270 94,28 70 5.2 7 0.52 0 0
          Xếp loại học lực:
Khối lớp Tổng số HS Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Khối 6 418 160 38.3 230 55.0 25 6.0 03 0,7 0 0
Khối 7 362 135 37.3 190 52.5 35 9.7 02 0.5 0 0
Khối 8 304 110 36.2 160 52.6 32 10.5 2 0,7 0 0
Khối 9 263 95 36.1 135 53.3 33 10.6 0 0 0 0
Toàn trường 1347 500 37.12 715 53.1 125 9.28 7 0.52 0 0
* Các chỉ tiêu khác:
Tuyển sinh đầu cấp 100% học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học được vào học lớp 6.
* Chỉ tiêu phấn đấu kết quả thi vào lớp 10 THPT
Tổng điểm TB 4 môn Ngữ văn, Toán, Anh và môn thi thứ 4: 25.5 điểm.
Tỉ lệ đỗ vào các trường THPT công lập theo NV1 và 2 là 80% (tăng so với năm 2020 là 5%).
* Chỉ tiêu học nghề Điện dân dụng
          Khối 8: 100% HS tham gia học nghề. 100% HS đạt yêu cầu. Tỉ lệ Khá; Giỏi đạt 90%.
          Khối 9: Thi nghề điện dân dụng: HS đăng kí tự nguyện.
3.2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục quốc phòng an ninh.
-  Tổ chức tốt hoạt động "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp HS làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn HS hát Quốc ca đúng nhạc và lời theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.
- Hướng dẫn HS tập, ôn luyện bài khiêu vũ giữa giờ. Duy trì nề nếp thực hiện các bài thể dục vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.
-  Chuyển mạnh việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS. Tổ chức các chương trình nhằm thu hút HS tham gia đặc biệt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải nghiệm sáng tạo,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ HS, HS, trong đó tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Tiếp tục triển khai tới toàn trường và thực hiện nghiêm túc Công văn số 5814/BGDĐT-GDTrH ngày 07/12/2017 về việc tổ chức các cuộc thi dành cho HS phổ thông từ năm học 2017-2018.
- Xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường; tiếp tục ban hành và thực hiện hiệu quả Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện. Tổ chức thực hiện hoạt động văn hóa - văn nghệ góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp HS hướng tới giá trị chân - thiện - mỹ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của HS trong các cơ sở giáo dục.
- Tổ chức phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả.
- Tham gia cuộc thi GVDG cấp quận môn Toán, Công nghệ, Âm nhạc do phòng GDĐT tổ chức.
- Hướng dẫn, tuyên truyền và tư vấn cho học sinh chuẩn bị tốt về tâm lí và kiến thức, kĩ năng việc tiếp tục đổi mới thi vào 10 THPT từ năm học 2020 - 2021, đặc biệt làm tốt công tác truyền thông tới PHHS để phụ huynh hiểu và nắm rõ những thay đổi trong công tác thi vào lớp 10 THPT.
-  Tiếp tục triển khai dạy học  Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch - văn minh cho HS Hà Nội.  Dạy đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc liên kết dạy học, bổ trợ tiếng Anh  .
- Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong trường. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học.
- Đẩy mạnh chất lượng đại trà và mũi nhọn. Tổ chức bồi dưỡng HSG ngay từ 05 tháng 9 năm 2020.
  - Phối hợp với Ban Đại diện CMHS tổ chức phụ đạo học sinh từ đầu năm học nhằm nâng mặt bằng cho HS khối 9 chuẩn bị thi vào lớp 10.
  - Đẩy mạnh phong trào tự học trong học sinh.
  - Đa dạng hoá bồi dưỡng học sinh giỏi đi  giao lưu học sinh giỏi khối 6, 7, 8.
3.3. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá.
3.3.1. Nội dung:
Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lí kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.
3.3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tăng cường quản lý dữ liệu và hồ sơ trên hệ thống và phần mềm.
- 100% cán bộ giáo viên THCS sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử, học bạ điện tử qua hệ thng hanoiedu.
3.3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
 Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các cơ sở giáo dục nhập số liệu vào cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục phổ thông và các hệ thống thông tin đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên... toàn ngành và trong báo cáo các cấp; tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục bằng hình thức trực tuyến.
4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình. Công tác xây dựng kế hoạch dạy học, triển khai thực hiện việc dạy học trực tuyến, quản lý chỉ đạo giáo viên dạy học trực tuyến, tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia học trực tuyến
4.1. Nội dung:      
a. Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến.
- Thứ nhất, hỗ trợ dạy học trực tiếp: Giáo viên có thể cung cấp tài liệu, học liệu, giao nhiệm vụ và giám sát, hướng dẫn học sinh tự học, chuẩn bị cho các hoạt động dạy học trực tiếp.
- Thứ hai, thay thế một phần quá trình dạy học trực tiếp: Giáo viên giao cho học sinh một số nội dung tự học ở nhà để tăng thời gian luyện tập, thực hành, trải nghiệm làm việc nhóm, thảo luận khi học sinh ở trường.
- Thứ ba, thay thế hoàn toàn quá trình dạy học trực tiếp: Các hoạt động của tiến trình dạy học được tổ chức thực hiện hoàn toàn thông qua môi trường internet. Hình thức này chỉ áp dụng khi học sinh không thể đến trường.
b. Tiếp tục triển khai thực hiện việc dạy học qua internet, trên truyền hình đối với giáo dục trung học theo hướng dẫn tại Công văn số 1061/BGDĐT-GDTrH ngày 25/3/2020 của Bộ GDĐT. Công văn số 967/SGDĐT-GDPT ngày 27/3/2020 của Sở GDĐT Hà Nội về việc tiếp tục dạy học qua Internet, trên truyền hình trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên trong thời gian nghỉ học ở trường vì dịch bệnh Covid-19, năm học 2019-2020.
c. Chỉ đạo giáo viên dạy học qua internet xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao. Nội dung các bài học điện tử; bài kiểm tra, đánh giá; hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh trên môi trường mạng phải được tổ chức và quản lý trên hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS). Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của giáo viên.
d. Phổ biến đến học sinh lịch phát sóng cụ thể theo từng bài học, môn học, lớp học trên truyền hình theo chương trình các môn học, hoạt động giáo dục do Sở GDĐT tổ chức triển khai dạy học; tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền hình với việc dạy học trực tiếp tại trường.
4.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm các phần mềm dạy học.
- Giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo các bài giảng được phát trên truyền hình, qua Internet.
- 100% học sinh có đầy đủ các thiết bị thu sóng truyền thanh và truyền hình, điện thoại thông minh, các công cụ phương tiện (nhắn tin, thư điện tử, mạng xã hội),....
4.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
Trong quá trình tổ chức dạy học qua Internet, trên truyền hình, giáo viên phụ trách các môn học trực tiếp giao nhiệm vụ học tập cho học sinh; tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh thông qua việc quan sát các hoạt động học; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. 
5.  Công tác triển khai giáo dục STEM trong giáo dục THCS
5.1. Nội dung:
  Đẩy mạnh triển khai hoạt động giáo dục STEM theo hướng dẫn Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT; Công văn số 2643/SGDĐT-GDPT ngày 19/8/2020 của Sở GDĐT; Công văn số 792/PGDĐT-THCS ngày 31/8/2020 của Phòng GDĐT quận về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học từ năm 2020-2021, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh.
5.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% các môn học có lồng ghép giáo dục STEM
5.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
Đẩy mạnh sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn về lồng ghép dạy học STEM trong các giờ học chính khóa
Thông qua các hoạt động ngoại khóa đẩy mạnh sức sáng tạo trong học sinh
6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp
6.1. Nội dung:      
Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Chính phủ; Kế hoạch số 1223/KH-BGDĐT ngày 28/12/2019 của Bộ GDĐT, trong đó tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
Thực hiện tốt công tác giao chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2020-2021 đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS, cụ thể như sau: Huy động hầu hết các em học sinh tốt nghiệp THCS tham gia các loại hình học tập, bao gồm: THPT chính qui 80% ; học nghề, GDTX 20%
6.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Giảng dạy đầy đủ tiết Hướng nghiệp cho học sinh lớp 9.
- 80% HS tốt nghiệp THCS thi tuyển sinh vào 10;  20% học nghề, GDTX (phân luồng sau TN. THCS)
6.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS.
- Tổ chức họp phụ huynh khối 9 để tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp cho con em ngay từ đầu năm học.
- Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp theo hướng thực chất, hiệu quả. Bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp trong cơ sở giáo dục.
- Sử dụng các tiết hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông để tổ chức tư vấn định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Giáo viên giảng dạy phải thường xuyên cung cấp cho học sinh thông tin đầy đủ về nhu cầu việc làm, xu hướng nghề nghiệp của xã hội để các em chọn nghề phù hợp năng lực bản thân và điều kiện gia đình.
- Thành lập Ban hướng nghiệp để thực hiện tốt công tác tư vấn hướng nghiệp và phân luồng cho học sinh sau THCS.
- Kết hợp với Trung tâm GD thường xuyên, các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh khối 9.
- Thực hiện đầy đủ chương trình hướng dẫn giáo dục hướng nghiệp được ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT. Chương trình giảng dạy Hướng nghiệp, nhằm giúp học sinh định hướng nghề trước khi đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 (có kế hoạch riêng).
III. Công tác chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với THCS
1. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
1.1. Nội dung:       
Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục THCS theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng đảm bảo đúng quy định. Rà soát, thống kê số lượng, cơ cấu giáo viên cấp THCS theo chuẩn đào tạo quy định tại Luật Giáo dục  báo cáo Phòng Nội vụ, Phòng GDĐT để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên THCS theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
  • Rà soát cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học, hoạt động giáo dục báo cáo Phòng GDĐT quận để phối hợp với các phòng liên quan của quận, tham mưu xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên bảo đảm số lượng và chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018.
1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
* Kết quả xếp loại giờ dạy
Tổ TS Xếp loại giờ dạy
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
Tự nhiên 23 11 47.82 12 52.18 0 0 0 0
Xã hội 26 12 46.15 14 53.85 0 0 0 0
BGH 3 3 100 0 0 0 0 0 0
Tổng số 52 26 50.0 26 50.0 0 0 0 0
* Kết quả xếp loại hồ sơ, thực hiện quy chế chuyên môn
Tổ TS Xếp loại hồ sơ Xếp loại thực hiện quy chế
Tốt Khá TB Yếu Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Tự nhiên 23 22 95.7 1 4.3 0 0 0   17 73.9 6 26.1 0 0 0 0
Xã hội 26 25 96.2 1 3.8 0 0 0   20 76.9 6 23.1 0 0 0 0
BGH 3 3 100 0 0 0 0 0   3 100 0 0 0 0 0 0
Tổng 52 50 96,2 2 3,8 0 0 0   40 77,0 12 23,0 0 0 0 0
 * Xếp loại chung chuyên môn
Tổ
Tổng số
 
Xếp loại chung chuyên môn
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
  TN 23 11 47.82 12 52.18 0 0 0 0
  XH 26 12 46.15 14 53.85 0 0 0 0
  BGH 3 3 100 0 0 0 0 0 0
  Tổng 52 26 50.0 26 50.0 0 0 0 0

* Xếp loại CB,GV theo chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn Hiệu trưởng
Tổ
Tổng số
 
Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp
Tốt Khá Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
  TN 23 9 39.1 15 60.9 0 0 0 0
  XH 26 10 38.5 15 61.5 0 0 0 0
  BGH 3 3 100 0 0 0 0 0 0
Tổng 52 22 42,3 30 57,7 0 0 0 0
  1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
- Rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn qui định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tại các nhà trường (Tổ chức bồi dưỡng cho toàn bộ giáo viên Tiếng Anh chưa đạt chuẩn theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc; Rà soát toàn bộ đội ngũ giáo viên Tiếng Anh đã đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo chuẩn quốc tế, từ đó tổ chức các lớp bồi dưỡng trong và ngoai nước để nâng chuẩn theo chuẩn quốc tế cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn quận).
- Chọn cử giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở GDĐT, phòng GDĐT tổ chức về nội dung do Bộ GDĐT tập huấn cho giáo viên cốt cán. Sau tập huấn các trường tổ chức triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Chú trọng việc tập huấn về chương trình giáo dục phổ thông mới; về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; giảng dạy giáo dục, an toàn giao thông,…
- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các trường, cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học; chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” (không gian quản lí của phòng GDĐT đã được cấp đầy đủ các chức năng tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn) để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường THCS (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn
2. Chuẩn bị triển khai Chương trình GDPT 2018 đối với môn Tin học
2.1. Nội dung:
- Trường tiến hành rà soát cơ sở vật chất, số lượng giáo viên môn Tin học của đơn vị báo cáo phòng ban liên quan để tham mưu với Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch, bố trí đủ số lượng giáo viên, ngân sách mua sắm thiết bị máy tính cho các trường THCS để thực hiện triển khai giảng dạy bắt buộc môn Tin học lớp 6 từ năm học 2021-2022.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức rà soát cơ sở vật chất để đảm bảo học sinh  được học môn Tin học lớp 6 từ năm học 2021-2022.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Có đủ số lượng giáo viên dạy Tin học các lớp.
- Giáo viên Tin học có trình độ đạt chuẩn theo quy định.
- Có đủ số máy vi tính/học sinh theo quy định.
- 100% học sinh được học môn Tin học từ lớp 6.
2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Rà soát cơ sở vật chất, số lượng giáo viên môn Tin học.
- Đề xuất với các cấp đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, giáo viên môn Tin học còn thiếu so với quy định.
- Giáo viên môn Tin học tích cực tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn.
3. Công tác bồi dưỡng thường xuyên (đặc biệt với giáo viên môn tiếng Anh)
3.1. Nội dung:
- Chọn cử cán bộ, giáo viên cốt cán và giáo viên toàn trường tham dự đầy đủ các lớp tập huấn giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và triển khai đại trà các mô đun trong năm 2020 theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 và Kế hoạch số 41/KH-BGDĐT ngày 22/01/2020 của Bộ GDĐT do Bộ GDĐT, Sở GDĐT Hà Nội, Phòng GDĐT quận tổ chức.
CBQL, GV tham gia bồi dưỡng đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường theo quy định tại các văn bản của Bộ GDĐT: Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019;  Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019; Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường theo Công văn số 3587/BGDĐT-GDTrH ngày 20/08/2019.
- CBQL, GV tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Chính phủ. Tiếp tục tham gia tập huấn, cấp chứng chỉ cho cán bộ quản lý cơ sở GDPT, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ GDĐT.
- Giáo viên tham gia tập huấn về sách giáo khoa mới, bảo đảm tập huấn cho 100% giáo viên dạy học lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018.
- Bảo đảm hệ thống quản lý học tập (LMS) và cấp tài khoản cho tất cả giáo viên, cán bộ quản lý để thực hiện các nội dung tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cốt cán và đại trà triển khai Chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện các chương trình thường xuyên theo quy định của Bộ GDĐT.
- Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên về trình độ Tiếng Anh và phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm và điều kiện cơ sở vật chất để tăng số lớp và số học sinh thực hiện chương trình mới môn Tiếng Anh hệ 10 năm.
3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn nhằm:
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
Đội ngũ cán bộ quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để qua hoạt động điều hành, quản trị nhà trường thể hiện được năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục; năng lực triển khai đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở từng tổ bộ môn; chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn, Đội, các hoạt động phối hợp với gia đình và cộng đồng; thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý hiệu quả; tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học đúng quy định; thực hiện công khai dân chủ, không có những quyết định quản lý trái quy định và không phù hợp.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối". Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các cơ sở giáo dục trung học dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các cơ sở Giáo dục trung học; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, phòng GDĐT và sở GDĐT (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GDĐT và Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT.
+ Nâng cao chất lượng và phát huy vai trò của giáo viên dạy giỏi, giáo viên cốt cán. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia các cuộc thi chuyên môn dành cho giáo viên THCS.
+ Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.
- Tổ chức xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên thiết thực phù hợp với từng đối tượng trong nhà trường theo hướng dẫn của Sở GDĐT.
- Thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng thường xuyên chính xác dựa vào các căn cứ, minh chứng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục được giao.
- Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức dạy học hiệu quả chương trình Tiếng Anh theo Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 26/4/2016 của UBND quận Hà Đông về “Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020” và đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình mới môn Tiếng Anh hệ 10 năm.
- Tăng cường các điều kiện đáp ứng cho dạy và học Tiếng Anh; đẩy mạnh truyền thông về dạy và học ngoại ngữ nhằm cung cấp thông tin kịp thời đến phụ huynh học sinh và toàn xã hội.
- Đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh theo chuẩn quy định.
IV. Đổi mới công tác quản lý:
1. Nội dung:
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong GDĐT; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bảo đảm gọn nhẹ. Xây dựng và ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.  Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ cho các bộ phận; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.  
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
 2.1. Công tác kiểm tra chuyên môn:
+ Kiểm tra giáo án 1 lần/1 học kỳ.
+ Kiểm tra toàn bộ hồ sơ chuyên môn: 4 lần.( Mỗi học kỳ 2 lần).
+ Kiểm tra chấm chữa của GV 2 lần/năm.
+ Kiểm tra đột xuất hồ sơ: 2 lượt/giáo viên.
+ Kiểm tra giờ dạy có báo trước: 2 lượt/giáo viên,
+ Kiểm tra giờ dạy đột xuất: 100% giáo viên/năm học .
+ Kiểm tra lịch báo giảng : định kì 1 tuần/1 lần.
+ Kiểm tra sổ đầu bài: 1 lần/1 tuần.
+ Kiểm tra phần mềm QLHS, sổ điểm điện tử, sổ chủ nhiệm: 1 lần/tháng.
+  Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GV: 1/3 tổng số giáo viên
2.2. Công tác dự giờ, thăm lớp.
- BGH: tổng số giờ dự bằng tổng số giáo viên  x 2 tiết/năm học
- Tổ trưởng, tổ phó: dự 4 tiết/1 giáo viên trong tổ/năm học
- Giáo viên dự 18 tiết/năm học.
- Thường xuyên theo dõi, động viên giáo viên quản lí lớp học.
- Theo dõi cập nhật kết quả các lớp hàng tuần về nề nếp, học tập và thi đua.
2.3. Công tác quản lý khác:
- Thực hiện sổ điểm điện tử theo phần mềm quản lý học sinh.
-  Làm tốt công tác quản lý hành chính chuyên môn. Làm tốt công tác lưu trữ hệ thống hồ sơ sổ sách, giữ - trả văn bằng, học bạ. Có đủ các loại hồ sơ đúng quy định.
- Quản lí và phát huy có hiệu quả tài sản, thiết bị đồ dùng CSVC trong trường.
- Giữ gìn an ninh trật tự, không để tệ nạn xã hội xâm nhập vào học sinh.
- Giữ gìn trường, lớp: Xanh- Sạch - Đẹp.
- Xây dựng Trường học thân thiện - Học sinh tích cực.
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
- Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT. Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo chỉ thị 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 của Bộ GDĐT.
- Quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện CMHS theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ và Quyết định 22/2012 của UBND thành phố, việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, tổ chức thực hiện chương trình có chất lượng, quản lý chương trình liên kết giảng dạy ngoại ngữ; báo cáo kết quả thực hiện về Phòng GDĐT theo định kỳ (vào đầu năm học, cuối kỳ I, cuối năm học)
  - Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của giáo viên, CMHS.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tập trung vào các hoạt động đổi mới giáo dục, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền để huy động sự tham gia của xã hội đối với đổi mới, phát triển giáo dục.
- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích các trường có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục. Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn
- Tiếp tục đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tăng cường quản lý việc thực hiện CTGDPT, bảo đảm thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục. Ngăn chặn, khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, xây dựng quy chế làm việc khoa học. Thực hiện và quản lí chặt chẽ nghiêm túc hoạt động dạy thêm, học thêm tại nhà trường. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện biên chế năm học, kiểm tra đột xuất và báo trước hoạt động sư phạm của giáo viên.
- Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường . Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet, video, website, đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên cán bộ quản lý.
V. Các công tác khác
  1. Thực hiện quy chế dân chủ
1.1. Nội dung:
Thực hiện tốt Nghị quyết 15-NQ/TU và Chỉ thị số 15-CT/TU của Thành ủy, trọng tâm là công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chủ đề năm 2020 của Thành ủy là “Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015 - 2020 và tổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp", “Năm dân vận khéo”.
Phổ biến nội dung và tinh thần chỉ đạo của các cấp quản lý; phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức gắn liền với việc đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong cơ quan; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, góp phần xây dựng đơn vị trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng xuất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục; phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà.
1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Mọi cá nhân, mọi tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến xây dựng sự nghiệp giáo dục của nhà trường, của ngành GDĐT đề ra.
- Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội khác đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của trường, của Ngành.
- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh nắm được các nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường:
+ Mở rộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ nhất thiết phải có sự lãnh đạo của Đảng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức trong nhà trường.
+ Thực hiện dân chủ trong các nhà trường phải tuân theo pháp luật, phải đi đôi với trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương của trường, của Ngành đề ra.
+ Xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và sự phát triển của nhà trường, của Ngành.
1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Bám sát kế hoạch chỉ đạo thực hiện QCDC của Ban chỉ đạo thực hiện QCDC quận Hà Đông, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiêụ quả trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Kiện toàn BCĐ thực hiện QCDC trong nhà trường, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm cụ thể và tổ chức thực hiện nghiêm túc ngay từ đầu năm học.
- Tiến hành rà soát, xây dựng, bổ sung qui chế dân chủ của nhà trư­ờng cho phù hợp với tình hình thực tế, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh. Tổ chức hội nghị cán bộ viên chức nhà trường thông qua kế hoạch năm học và qui chế dân chủ trong nhà trường. Tổ chức thực hiện nghiêm túc dân chủ trong nhà trường ở các nội dung:
+ Qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trư­ờng.
+ Nội qui trường học.
+ Qui định hoạt động của các tổ chức trong cơ quan, trường học.
+ Qui định công khai tài chính và quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, trường học
+ Qui định trong công tác tuyển sinh, tiếp nhận cán bộ, giáo viên, nhân viên: đào tạo, đề bạt, nâng l­ương, khen thưởng, kỷ luật, nhận xét đánh giá cán bộ công chức hàng năm.
+ Qui định hoạt động của ban thanh tra nhân dân cơ quan.
+ Qui định về tiếp dân, giải quyết đơn khiếu nại, khiếu tố của cán bộ công nhân viên cơ quan.
+ Qui ­ước nếp sống văn hoá của cơ quan, trường học.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
+ Tổ chức cho toàn thể Đảng viên và cán bộ  giáo viên, nhân viên nhà trường học tập quán triệt kịp thời các Nghị định và các Quyết định trong việc thực hiện triển khai QCDC trong nhà trư­ờng.
+ Duy trì có nề nếp công tác phổ biến tuyên truyền, quán triệt các văn bản liên quan tới việc thực hiện QCDC ngay từ đầu năm học, hàng kỳ, hàng tháng trong sinh hoạt chi bộ, các cuộc họp hội đồng sư phạm, họp liên tịch, sinh hoạt lớp, sinh hoạt d­ưới cờ...  thể hiện dưới nhiều hình thức: như­ tổ chức hội thảo, phát tài liệu nghiện cứu, gửi văn bản đến từng tổ chuyên môn, công đoàn và đoàn thể nhà trường, tuyên truyền qua hệ thống loa đài của nhà trường và niêm yết công khai ở những nơi công cộng và những nơi làm việc của các phòng ban trong nhà trư­ờng nhằm nâng cao trách nhiệm, tạo sự chuyển biến về nhận thức đúng đắn và sâu sắc về xây dựng và thực hiện qui chế dân chủ ở nhà trường.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo, công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện QCDC ở cơ sở:
+ Định kỳ hàng năm, cấp ủy, Ban chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở tiến hành kiểm tra, kiểm điểm, đánh giá kết quả việc thực hiện QCDC ở cơ sở (có kế hoạch, biên bản kiểm tra).
+ Kết quả đánh giá được coi là một tiêu chí quan trọng để phân loại tổ chức đảng và đảng viên; để bình xét thi đua khen thưởng hàng năm; động viên, khen thường kịp thời tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở.
2. Công tác kiểm tra nội bộ, dự giờ....
2.1. Nội dung:
- Thực hiện tốt Hướng dẫn số số 2987/SGDĐT-GDPT ngày 14/9/2020 của Sở GDĐT Hà Nội về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 cấp THCS và Hướng dẫn số 864/PGDĐT-THCS ngày 22/9/2020 của Phòng GDĐT Hà Đông về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021;
- Phát hiện, phòng ngừa và xử lý kịp thời những sai phạm trong hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục.
- Thúc đẩy các hoạt động dạy và học trong  nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng và củng cố đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực và trình độ chuyên môn cao; xây dựng  nhà trường vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ngành giáo dục.
- Tìm ra các giải pháp khả thi nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chất lượng hoạt động dạy, học, giáo dục; tư vấn, thúc đẩy sự phát triển bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.
   2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Ban kiểm tra nội bộ thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của đơn vị. Có nhận xét, góp ý, tư vấn cho đối tượng sau mỗi đợt kiểm tra.
- Tập thể sư phạm nhà trường nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và mục đích của việc thanh kiểm tra nội bộ.
- Thực hiện kiểm tra đúng nội dung yêu cầu, khách quan, công khai và nghiêm túc.
- CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm của ngành của nhà trường, tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng giảng dạy đạt từ khá trở lên, không có CB - GV đánh giá loại yếu, kém.
2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Nhà trường thành lập Ban kiểm tra nội bộ có đủ khả năng tham mưu, phối hợp và triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
- Xây dựng kế hoạch KTNB sát thực tiễn, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng trong công tác kiểm tra.
- Ban KTNB tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra theo kế hoạch; đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh bệnh hình thức, đối phó, không hiệu quả.
- Ban KTNB phối kết hợp chặt chẽ với Ban thanh tra nhân dân để giải quyết kịp thời các nội dung liên quan; kiến nghị thủ trưởng đơn vị, đại diện các tổ chức đoàn thể xử lý dứt điểm sau kiểm tra.
- Đánh giá, điều chỉnh, bổ sung đầy đủ các kế hoạch trong năm học. Xử lý kết quả, báo cáo đánh giá toàn diện và rút kinh nghiệm trong công tác KTNB cho những năm tiếp theo.
3. Ứng dụng CNTT, các phần mềm....
3.1. Nội dung:
- Chú trọng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình dạy học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...
Tăng cường ứng dụng CNTT trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.
- Tổ chức xây dựng các bài học, chủ đề dạy học, các hình thức tổ chức dạy học tích cực nhằm phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập, có thêm bài dạy được biên soạn cho bảng tương tác; nâng cao kết quả tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "trường học kết nối"; tiếp tục kiểm tra các CB, GV trong nhà trường để đảm bảo có 100% CB, GV thực hiện tốt sổ điểm điện tử.
3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Trang học liệu nhà trường:
+ Xây dựng trang học liệu với nhiều nội dung phong phú, đa dạng.
+ Hàng tháng, 100%  giáo viên đưa bài giảng điện tử và các tài liệu khác lên.
- Cổng thông tin điện tử:
+ Hằng tháng đưa từ 3 đến 5 bài viết có chất lượng lên Cổng thông tin điện tử của nhà trường.
- 100% CB, GV thực hiện tốt Quy chế sử dụng sổ điểm điện tử.
3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
- Tăng cường ứng dụng CNTT, triển khai chương trình chính phủ điện tử, tích cực tổ chức các hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng trực tuyến để nâng cao khả năng sử dụng công nghệ thông tin và thu hút được nhiều người tham gia; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, nâng cao hiệu quả của trường học kết nối, tạo sự chuyển biến rõ nét về ứng dụng CNTT trong dạy, học.
- Triển khai thực hiện tốt việc giảng dạy môn Tin học. Khai thác đồng bộ các phần mềm trong quản lý và giảng dạy, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu của ngành; tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc).
- Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện tốt việc sử dụng sổ điểm điện tử thay cho sổ ghi tên ghi điểm các lớp (giáo viên nhập điểm vào phần mềm, cuối năm học in ra, hoàn thiện các thủ tục hành chính và lưu giữ trong bộ hồ sơ chuyên môn của nhà trường); sử dụng học bạ điện tử.
- 100% học sinh tham gia ôn luyện trực tuyến 7 môn văn hóa lớp 8, 9 THCS về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho CBQL, GV, NV, HS.
4. Công tác đảm bảo an ninh, an toàn trường học
4.1. Nội dung:
- Tổ chức phổ biến, quán triệt trong cán bộ, giáo viên, nhân viên về pháp Luật, pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị và các công văn hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ an ninh trong trường học nhằm tiếp tục tăng cường nhận thức về công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong trường học cho CB, GV, NV và học sinh của nhà trường.
- Thông qua các hoạt động tuyên truyền, các hoạt động tổ chức các chuyên đề, nhằm giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên có những kiến thức cơ bản và thiết thực, có thái độ đúng mực, có niềm tin và có hành vi, hoạt động chủ động nhằm bảo vệ an ninh trật tự trường học, phòng chống tệ nạn xã hội và ma tuý, bảo đảm sự ổn định về an ninh trật tự, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng GD trong nhà trường, góp phần quan trọng củng cố nền quốc phòng toàn dân và giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
4.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Nhận thức về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong toàn thể CB, GV, NV của nhà trường thực hiện và chấp hành tốt các nội quy, quy định của nhà trường và cấp trên đề ra, luôn có tư tưởng cảnh giác, phòng chống các vụ trộm cắp tài sản, các vụ việc gây mất trật an ninh, công tác phòng chống tai nạn thương tích, chấp hành tốt luật lệ ATGT. Tham gia và thực hiện tốt công tác tuyên truyền GD pháp luật, phòng chống ma túy. HIV/AIDS, các tệ nạn XH.
4.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
Tích cực và chủ động phối hợp với chính quyền và Công an, dân quân địa phương về quy chế phối hợp đảm bảo công tác an ninh, trật tự trường học. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tại địa phương và gia đình học sinh nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng đánh nhau trong học sinh ở trong và ngoài trường học.
Kiểm tra rà soát lại tất cả các khu vực, vật dụng có nguy cơ gây tai nạn thương tích cho giáo viên và học sinh trong trường như: cổng trường, tường rào, lan can, cầu thang, khu vực sân chơi, trong lớp học, các ổ cắm điện, cửa sổ, bồn hoa.
Thường xuyên giải thích để học sinh biết những nguyên nhân có thể gây thương tích cho chính các em và những người xung quanh. Do thiếu hiểu biết hoặc chưa ý thức được tính chất nguy hiểm về việc làm của bản thân các em hoặc bạn bè mang lại sẽ mang đến những hậu quả đáng buồn… Thông qua đó sẽ giúp các em phân biệt rõ những việc nên làm và những điều cần tránh.
Tổ chức tốt công tác trực ban, bảo vệ nhằm bảo vệ an ninh, trật tự trường học và sẵn sàng phối hợp xử lý khi có vụ việc liên quan đến nhà trường.
Tổ chức tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu cho giáo viên, học sinh nhằm thực hiện các hoạt động can thiệp giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn, thương tích trong trường học khi só sự cố xảy ra.
VI. Công tác thi đua, khen thưởng
    1. Nội dung:
  Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật học sinh theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, phòng GDĐT quận. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích các trường có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học. Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn.
 Triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua gắn với các nhiệm vụ chính trị trong nhà trường.
 Xây dựng quy chế thi đua khen thưởng.
 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các cuộc vận động các phong trào thi đua.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
2.1. Danh hiệu tập thể
- Chi bộ: trong sạch vững mạnh
- Tập thể lao động tiên tiến.
- Công đoàn: Vững mạnh cấp Quận
- Liên đội mạnh cấp Quận.
- Thư viện đạt chuẩn.
- Giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn quốc gia.
2.2. Danh hiệu đối với cá nhân
  - Chiến sỹ thi đua cơ sở: 9 (15.78%)
  - Lao động tiên tiến: 48 (84.22%)
  - Giáo viên giỏi cấp Quận: 03
  - Giáo viên giỏi cấp Thành phố: 0
2.3. Hình thức khen thưởng
   - Đơn vị tiên tiến về TDTT
- Giấy khen của Hội đồng Đội quận Hà Đông.
 3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
- Công khai quy chế thi đua khen thưởng.
- Khen thưởng chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.
- Khen thưởng đảm bảo thống nhất giữa tính chất công việc, hình thức khen thưởng, đối tượng khen thưởng.
- Kết hợp chặt chẽ, động viên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của giáo viên, CMHS.
- Tổ chức cho CBGV học tập Hướng dẫn nhiệm vụ năm học, các nghị quyết và chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện tốt quy chế dân chủ.
- Phối hợp với công đoàn phát động các phong trào thi đua, thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả cao. Phối hợp với Ban đại diện CMHS trong suốt năm học.
- Phân công trách nhiệm BGH - CTCĐ - Đoàn TN – TPT (theo Quyết định phân công nhiệm vụ). Phân công sắp xếp nhiệm vụ, công việc cho đội ngũ đảm bảo phù hợp năng lực sở trường, nguyện vọng có chú ý đến điều kiện hoàn cảnh của cán bộ, giáo viên.
- Chỉ đạo thực hiện quy chế làm việc của trường và quy chế đánh giá xếp loại giáo viên và học sinh. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học.
- Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch từ cá nhân, nhóm, tổ, nhà trường, các bộ phận: Chuyên môn, CSVC, Đoàn Đội, Công đoàn (tuần, tháng, năm). Duyệt kế hoạch và thực hiện kế hoạch. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra các hoạt động giáo dục thư­ờng xuyên và đột xuất.
Trên đây là kế hoạch năm học 2020 – 2021 của trường THCS Yên Nghĩa.
 

Nơi nhận:
- Phòng GD ĐT (để BC)
- CB, GV, NV (để thực hiện)
- Lưu VT
                         HIỆU TRƯỞNG


                    Hoàng Thị Thu Trinh






PHÒNG GDĐT DUYỆT
 
LỊCH TRIỂN KHAI
NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA
NĂM HỌC 2020 - 2021
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 
số       /KH – THCS ngày        /9/2020)


* Tháng 8/2020
- Hoàn thành tu sửa cơ sở vật chất chuẩn bị cho năm học mới.
- Cán bộ giáo viên tham gia tập huấn bồi dưỡng hè năm 2020.
- Hoàn thành công tác tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2020 – 2021 và duyệt với phòng giáo dục.
- Tổ chức kiểm tra lại sau hè, xét duyệt lên lớp sau kiểm tra và biên chế lại lớp học.
- Tổ chức kí hợp đồng giáo viên, nhân viên còn thiếu.
- Ổn định tổ chức, phân công chuyên môn, duyệt phân công chuyên môn.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập bộ quy tắc ứng xử nơi công cộng, bộ quy tắc ứng xử của cán bộ công chức, viên chức, người lao động, bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục theo thông tư 06/2019-TT-BGDĐT ngày 12/4/2019.
- Xây dựng kế hoạch các nhân, kế hoạch tổ nhóm chuyên môn và các loại kế hoạch khác của nhà trường, các quy chế: quy chế cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ.
- Nhận các biểu mẫu, hồ sơ, sổ sách chuyên môn dùng trong năm học.
- Chỉ đạo tổ chức dạy học chính thức từ 05/9/2020.
- Hoàn thành các công việc chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.
- Tham gia các chuyên đề do phòng giáo dục tổ chức.
- Triển khai dự án “Không gian thể thao an toàn, bình đẳng”.
* Tháng 9/2020
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Tổ chức tốt ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, khai giảng năm học 2020 - 2021.
- Hoàn thành các kế hoạch theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 và theo quyết định phân công nhiệm vụ cán bộ giáo viên và các thành viên trong nhà trường năm học 2020 - 2021.
- Tham gia thi “Tìm hiểu pháp luật về bảo về môi trường và qui tắc ứng xử gắn với bảo vệ môi trường” của Thành phố Hà Nội.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh ký cam kết thực hiện các cuộc vận động.
- Phát động tháng an toàn giao thông, tổ chức ký cam kết thực hiện tốt luật an toàn giao thông đường bộ, tham gia thi “Vì an toàn giao thông Thủ đô trên Internet”, cam kết về phòng chống ma tuý; tội phạm; dịch bệnh;… 
- Triển khai cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học.
- Tiếp tục triển khai dự án “Không gian thể thao an toàn, bình đẳng”.
 - Họp ban đại diện phụ huynh và triển khai các hoạt động của ban đại diện phụ huynh.
- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách đầu năm của các tổ và của cán bộ giáo viên.
- Cập nhật số liệu trên phần mềm hệ thống PCGD – XMC. 
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
- Triển khai quy chế sử dụng phần mềm Sổ điểm điện tử. 
- Tổ chức đại hội chi đội mẫu.
- Đăng kí danh hiệu thư viện.
- Dạy tài liệu văn minh thanh lịch, an toàn giao thông, HDNGLL.
- Nộp báo cáo công tác chuẩn bị năm học mới, thu chi đầu năm, báo cáo tổ chức đầu năm về phòng giáo dục đúng quy định.
* Tháng 10/2020
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Duyệt kế hoạch năm học với phòng Giáo dục.
- Tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức năm 2020 - 2021.
- Tổng hợp đăng ký thi đua và báo cáo thống kê đầu năm nộp phòng giáo dục.
- Phát động thi đua lập thành tích chào mừng ngày giải phóng Hà Đông 06/10, ngày giải phóng Thủ Đô 10/10, 90 năm ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2020).
- Tiếp tục triển khai dự án “Không gian thể thao an toàn, bình đẳng”.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thi GV dạy giỏi môn Âm nhạc, Công nghệ, Toán cấp trường, lựa chọn GV tiêu biểu để tham dự hội thi GVG cấp quận.
- Tổ chức dạy thể nghiệm chuyên đề các bộ môn về chuẩn kiến thức, kỹ năng theo định hướng phát triển năng lực.
- Tiếp tục công tác bồi dưỡng giáo viên theo đề án 01/ĐA-QU.
- Cử giáo viên tham gia chuyên đề các môn Phòng GDĐT tổ chức.
- Tổ chức thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9.
- Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh giữa kỳ I theo đề án 01 của quận ủy Hà Đông các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh theo chỉ đạo của Phòng GDĐT. Nộp báo cáo đúng quy định.
- Chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách.
- Tăng cường dự giờ thường xuyên đánh giá chất lượng dạy và học.
- Thi thiết kế bài giảng Elearning cấp trường.
- Phát động cuộc thi viết thư UPU lần thứ 50.
- Chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi lớp 9 cấp quận các môn văn hóa.
- Tổ chức đại hội chi đoàn, đại hội liên đội.
- Triển khai cuộc thi nghiên cứu khoa học dành cho HS.
- Thực hiện công tác tự kiểm định chất lượng của nhà trường.
- Kiểm tra công tác phổ cập giáo dục THCS và xóa mù chữ.
- Nộp báo cáo giữa học kì 1 đúng quy định.
- Nộp báo cáo tháng đúng thời gian quy định.
- Hưởng ứng “Tuần lễ học tập suốt đời”.
- Hoàn thành trả bằng tốt nghiệp năm 2019-2020 THCS cho học sinh.
* Tháng 11/2020
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Tổ chức hưởng ứng tuyên truyền “Ngày pháp luật nước CHXHCN Việt Nam” (9/11). Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử nạn vì tai nạn giao thông”.
 - Thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Tuyên dương khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm học 2019 - 2020 theo kết quả đánh giá của phòng giáo dục.
- Tổ chức Kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Hoàn thành các báo cáo công tác tháng 10 vào ngày 02/11, thống kê kết quả KSCL giữa học kỳ I nộp về phòng GD&ĐT.
- Tổ chức bồi dưỡng cho các đ/c tham dự hội thi giáo viên giỏi cấp quận các môn Toán, Công nghệ, Âm nhạc.
- Tham gia cuộc thi Olympic Tiếng Anh lớp 9 cấp quận.
- Tiếp tục tham gia Thi đấu TDTT cấp quận cho học sinh và Hội thao cho CB-GV-NV trong ngành.
- Tham gia cuộc thi Festival Tiếng Anh cấp quận.
- Cử giáo viên tham gia chuyên đề các môn Phòng GD&ĐT tổ chức.
- Tiếp tục triển khai cuộc thi Nghiên cứu khoa học dành cho HS tham gia thi cấp quận.
- Chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách.
- Tổ chức thao giảng chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm.
* Tháng 12/2020
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Thi đua lập thành tích chào mừng 75 năm Ngày toàn quốc kháng chiến (19/12/1946-19/12/2020) và kỷ niệm 76 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam, ngày quốc phòng toàn dân (22/12/1944 - 22/12/2020).
- Phát động tháng cao điểm về phòng chống HIV - AIDS vào ngày 01/12/2020. Tổng kết công tác phòng chống ma túy năm 2020 và triển khai kế hoạch năm 2021.
- Tiếp tục duy trì tốt nền nếp dạy và học, phong trào thi đua “Hai tốt”.
- Tổ chức ôn tập, ra đề kiểm tra học kỳ I nghiêm túc đúng quy chế.
- Tổ chức Sơ kết học kỳ I. Nộp báo cáo học kì I đúng thời hạn quy định.
- Hoàn thành kế hoạch thanh kiểm tra, đánh giá sơ kết học kỳ I.
- Chỉ đạo cho cán bộ giáo viên ôn lại quy chế đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58, Thông tư 26.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm.
- Tổ chức sơ kết về đổi mới sinh hoạt chuyên môn, dạy học theo chuyên đề theo hướng dẫn tại công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH  ngày 31/10/2014 và việc tự chủ trong thực hiện Kế hoạch dạy học.
- Kết thúc học kì I vào ngày 15/01/2021, nghỉ học kỳ I ngày 16/01/2021 và thực hiện biên chế học kỳ II bắt đầu từ ngày 18/01/2021.
* Tháng 01/2021
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Tổ chức họp hội đồng sư phạm triển khai kế hoạch tháng 1 năm 2021.
- Phát động đợt thi đua thứ IV bắt đầu từ đầu học kì II tới ngày 26/3/2021 với chủ đề  “Cùng tiến bước lên đoàn”.
- Tổ chức các hoạt động chào mừng 91 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tổ chức chỉ đạo ôn tập, chuẩn bị cho thi nghề phổ thông.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường kỳ và đột xuất.
- Tổ chức đón và phân công cán bộ giáo viên tham gia kiểm tra chéo hồ sơ học kỳ I do phòng tổ chức.
- Tăng cường quản lý nề nếp, kỷ cương của nhà trường trong những ngày đầu học kỳ II.
- Tổ chức chỉ đạo dạy nghề phổ thông cho học sinh khối 8.
- Chuẩn bị dữ liệu cho công tác tuyển sinh trực tuyến năm học 2021 – 2022.
- Tuyên truyền, giáo dục cho học sinh nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, vệ sinh trường học, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường quản lý kỷ cương, nề nếp nhà trường. Xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc việc trực và bảo vệ trường học trước, trong và sau Tết Nguyên đán:
- Tuyên truyền, giáo dục cho học sinh nếp sống thanh lịch, văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; an toàn giao thông; bảo vệ môi trường, vệ sinh trường học; vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đón Tết Nguyên đán 2021 vui vẻ, an toàn và tiết kiệm.
* Tháng 2/2021:
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Tổ chức các hoạt động mừng xuân mới 2021.
- Tổ chức họp hội đồng sư phạm triển khai kế hoạch tháng 2 năm 2021.
- Phát động thi đua chào mừng ngày thành lập Đảng 3/2, chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.
- Tiếp tục chỉ đạo việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng tự nghiên cứu bài học, tổ chức chuyên đề, dạy theo chủ đề ở các bộ môn.
- Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện những điều Quy định học sinh không được làm. Phối hợp chặt chẽ với Công an địa phương để có các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng cháy nổ,... trong nhà trường;
- Phát động toàn trường hưởng ứng Tết trồng cây đầu xuân, phong trào trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở trong khuôn viên nhà trường và địa phương. Hưởng ứng Tết trồng cây đầu xuân năm 2021.
- Chuẩn bị dữ liệu cho công tác tuyển sinh trực tuyến năm học 2021 – 2022.
- Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ thường xuyên và đột xuất.
* Tháng 3/2021
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và 90 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931 -  26/3/2021). Phát động thi đua chào mừng ngày Lễ chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế Lao động 1/5.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền ý nghĩa lịch sử ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3 tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Tổ chức tốt “tháng thanh niên”, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cắm trại, tham quan dã ngoại nhân dịp 26/3.
- Tăng cường ôn tập cho học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022.
- Tham gia chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên dạy các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 ôn tập cho học sinh vào lớp 10 THPT.
- Hưởng ứng thực hiện Chiến dịch Giờ Trái đất thành phố Hà Nội.
- Tăng cường đảm bảo công tác an ninh trật tự, an toàn trường học; tuyên truyền công tác biên giới trên đất liền và tuyên truyền biển đảo năm 2021; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy năm 2021. Tăng cường tuyên truyền tốt công tác phòng chống dịch bệnh.
- Nhận kết quả thi nghề phổ thông năm 2021.
- Khảo sát chất lượng học sinh giữa HKII lớp 6; 7; 8; 9 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh theo Đề án 01.
- Tăng cường ôn tập, phụ đạo học sinh yếu kém để chuẩn bị cho kì thi KSCL giữa kì II.
* Tháng 4/2021
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Phát động thi đua lập thành tích kỷ niệm 46 năm ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975 – 30/4/2021, ngày Quốc tế Lao động 1/5 và kỉ niệm 67 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
- Quan tâm đầu tư cho hoạt động dạy học. Hoàn thành có chất lượng chương trình học kỳ II. Phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu vào cuối năm học.
- Chỉ đạo chuyên môn xây dựng kế hoạch, đề cương ôn tập và ra đề kiểm tra học kỳ 2.
- Thực hiện chuyên đề Tiếng Anh cấp Quận.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp đầu cấp.
- Phân công cán bộ giáo viên tham dự các chuyên đề bộ môn cấp THCS.
- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi các khối 6, 7, 8 chuẩn bị cho giao lưu HSG khối 6, 7, 8.
- Tăng cường bồi dưỡng HS đại trà, bồi dưỡng cho HS khối 9 thi vào 10 THPT năm học 2021 - 2022.
- Chỉ đạo tốt việc tổ chức khảo sát chất lượng HS lớp 9 ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn thứ tư theo đề chung lần 1.
- Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra toàn diện giáo viên, kiểm tra các chuyên đề theo kế hoạch, kiểm tra hồ sơ theo định kỳ.
- Kiểm tra công tác Đoàn Đội, HĐNGLL, công tác thư viện.
- Chỉ đạo chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường, nộp SKKN loại A chấm cấp Quận.
- Chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, phòng chống tai nạn thương tích.
- Triển khai kế hoạch thực hiện công tác PCGD THCS.
- Kiểm tra công tác thi đua và kết quả thực hiện các cuộc vận động.
- Chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ cho HS khối 9 thi vào 10 theo đúng quy trình.
* Tháng 5/2021
- Thực hiện kế hoạch dạy học theo đúng tiến độ.
- Tổ chức các hoạt động chào mừng 80 năm ngày thành lập Đội (15/5/1941- 15/5/2021), 131 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890-19/5/2021), ngày Quốc tế lao động 1/5 và 67 năm chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954-7/5/2021).
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn.
- Tiếp tục tập trung ôn tập cuối năm và hoàn thành chương trình học kỳ II theo đúng tiến độ vào ngày 24/5/2021. Nộp kết quả điểm THCS trước ngày 26/5/2021, nộp báo cáo tổng kết năm học trước ngày 28/5/2021 và kết thúc năm học ngày 28/5/2021.
- Tham gia khảo sát chất lượng HS lớp 9 ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn thứ tư theo đề án 01-ĐA/QU
- Tăng cường ôn tập cho học sinh lớp 9 chuẩn bị cho thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2021 - 2022.
- Tập trung chỉ đạo việc đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT-BGD ngày 12/12/2011của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPTvà thông tư 26 sửa đổi bổ sung.
- Chỉ đạo tốt việc hoàn thiện xét hồ sơ dự xét tốt nghiệp THCS đối với khối 9.
- Tổ chức lấy phiếu hỏi theo tinh thần đề án 01/ĐA-QU. Tổ chức đánh giá đội ngũ theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Tham gia kiểm tra chéo giữa các trường về hồ sơ chuyên môn cuối năm học 2020 - 2021.
- Tổ chức kiểm tra, kiểm kê CSVC, thiết bị tài sản tài chính cuối năm.
- Hoàn thành các báo cáo cuối năm học, báo cáo thi đua.
- Tổng kết các phong trào thi đua, các cuộc vận động năm học 2020 – 2021.
- Tổ chức tổng kết năm học và bàn giao học sinh về tổ dân phố sinh hoạt hè.
- Triển khai công tác PCGD THCS.
- Tham gia coi, chấm bài kiểm tra định kì cuối năm học đối với học sinh khối lớp 5.
* Tháng 6/2021
- Phối kết hợp với Đoàn phường tổ chức sinh hoạt hè cho HS.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua nộp Phòng giáo dục theo đúng kế hoạch.
- Tham gia công tác làm thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào lớp 10.
- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho công tác tuyển sinh lớp đầu cấp.
- Phát động tháng cao điểm phòng chống ma túy, phòng chống tệ nạn xã hội, cao điểm ngày 26/6/2021 ngày toàn dân phòng chống ma túy.
* Tháng 7/ 2021
- Tổ chức hoạt động hè theo kế hoạch.
- Triển khai công tác tuyển sinh lớp 6.
- Hoàn thành công tác điều tra phổ cập giáo dục.
- Tu bổ cơ sở vật chất chuẩn bị cho năm học mới.
- Triển khai các hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo kế hoạch.
 
   
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây